Hộp thoại lưu PDF sẽ tự mở. Nếu chưa thấy (hay trên điện thoại), hãy bấm nút trên rồi chọn “Lưu/Save as PDF”.

DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ THI
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: TOÁN - Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................
Mã đề: 0599
Số báo danh: ...........................................................

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Quỹ đạo của một quả bóng rổ được mô tả bằng đồ thị của một hàm số bậc hai. Biết rằng đường parabol này cắt mặt sàn (trục hoành) tại đúng hai điểm phân biệt. Khẳng định nào về biệt thức Δ = b² − 4ac của hàm số đó là đúng?
A. Δ < 0B. Δ ≥ 0C. Δ > 0D. Δ = 0
Câu 2: Một vận động viên tập sút bóng, mỗi lần điều chỉnh lực khác nhau nên quỹ đạo bóng là parabol y = x² + m·x − m + 2 với m là tham số thực. Tìm toạ độ điểm cố định mà mọi quỹ đạo (ứng với mọi giá trị của m) đều đi qua.
A. (−1; 3)B. (1; −3)C. (0; 2)D. (1; 3)
Câu 3: Một chủ vườn trồng cây cam trong nhà kính. Nếu trồng x cây thì trung bình mỗi cây thu được (24 − x) kg quả trong một vụ. Hỏi tổng sản lượng cam của cả vườn trong một vụ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
A. 72 kgB. 144 kgC. 288 kgD. 143 kg
Câu 4: Sản lượng lúa (đơn vị: tạ) của một thửa ruộng theo lượng phân bón x (đơn vị: kg) được mô hình hoá bởi y = −x² + 8x + 5. Hàm số này nghịch biến trên khoảng nào?
A. (−∞; −4)B. (−4; +∞)C. (4; +∞)D. (−∞; 4)
Câu 5: Viết tập hợp A = {x ∈ ℝ | (2x − 1)(x² − 4) = 0} bằng cách liệt kê các phần tử.
A. {−1/2; −2; 2}B. {−2; 1/2; 2}C. {1/2; 2}D. {−2; 2}
Câu 6: Đường viền một mái vòm nhà lưới có dạng parabol y = x² − m·x + 3. Biết mái vòm đi qua điểm có toạ độ (1; 0). Tìm giá trị của m.
A. 1B. −2C. −4D. 4
Câu 7: Cho tập hợp A = {1; 3; 5; 7}. Hỏi có bao nhiêu tập con của A gồm đúng 2 phần tử?
A. 6B. 4C. 12D. 8
Câu 8: Mặt cắt của một mái vòm nhà kính có dạng parabol y = ax² + bx + c với bề lõm hướng xuống, cắt trục tung tại điểm (0; 3) và có trục đối xứng là đường thẳng x = 1. Biết thêm a = −1, hàm số đó là hàm nào?
A. y = −x² − 2x + 3B. y = −x² + 2x − 3C. y = −x² + 2x + 3D. y = x² + 2x + 3
Câu 9: Cho hàm số y = (1/2)x − 3/2. Trong các điểm sau, điểm nào KHÔNG thuộc đồ thị của hàm số?
A. (−1; −2)B. (5; 2)C. (1; −1)D. (3; 0)
Câu 10: Cho hai tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {2; 4; 6; 8}. Tìm A ∖ B.
A. {2; 4; 6}B. {8}C. {1; 3; 5; 8}D. {1; 3; 5}
Câu 11: Đường viền của một luống đất vun cao có dạng parabol y = x² − 5x + 6 (đơn vị: mét). Tìm toạ độ các điểm mà luống đất chạm mặt ruộng (giao điểm của parabol với trục hoành).
A. (2; 0) và (3; 0)B. (0; 2) và (0; 3)C. (−2; 0) và (−3; 0)D. (2; 3)
Câu 12: Cho tập E = {n ∈ ℕ | n ≤ 6} và A là tập các số chẵn thuộc E. Tìm phần bù của A trong E.
A. {0; 2; 4; 6}B. {1; 3; 5; 7}C. {2; 4; 6}D. {1; 3; 5}
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi câu, ở mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Cho tập hợp X = {1; 2; 3; 4; 5; 6} gồm 6 phần tử.
a) Số tập con của X có đúng 2 phần tử là 15.
b) Số tập con của X có đúng 5 phần tử là 6.
c) Số tập con của X có đúng 3 phần tử là 15.
d) Số tập con có đúng 4 phần tử của X nhiều hơn số tập con có đúng 2 phần tử của X.
Câu 14: Quỹ đạo bay của quả bóng trong một cú sút phạt bóng đá được mô tả bởi hàm số bậc hai y = ax² + bx + c (x là khoảng cách theo phương ngang, y là độ cao, cùng đơn vị mét). Biết đồ thị hàm số có bề lõm quay xuống, đi qua gốc toạ độ (bóng xuất phát từ mặt sân, ứng với x = 0, y = 0), và đỉnh của đồ thị là điểm có toạ độ (9; 4,5).
a) Hệ số c bằng 0.
b) Hệ số a bằng −1/18.
c) Hệ số b bằng −1.
d) Hàm số cần tìm là y = −1/18x² + x.
Câu 15: Cho mệnh đề chứa biến R: “∀x ∈ ℝ, −x² + 6x − 10 ≥ 0”.
a) Mệnh đề phủ định của R là ¬R: “∃x ∈ ℝ, −x² + 6x − 10 < 0”.
b) Mệnh đề R là mệnh đề đúng.
c) Mệnh đề ¬R là mệnh đề đúng.
d) Giá trị x = 3 là một phản ví dụ chứng tỏ R sai.
Câu 16: Một cầu thủ thực hiện cú ném rổ, quỹ đạo bay của quả bóng được mô tả bởi hàm số h(x) = −1/4x² + 3x (x là khoảng cách theo phương ngang tính từ điểm ném, h là độ cao của quả bóng so với mặt sân, cùng đơn vị mét).
a) Phương trình h(x) = 0 có hai nghiệm là x = 0 và x = 12.
b) Giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành ứng với khoảng cách ngang xa hơn (khác gốc) là x = 12.
c) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại đúng một điểm.
d) Tại vị trí x = 10, quả bóng đã chạm mặt sân (h(10) = 0).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Trong một pha sút phạt bóng đá, quỹ đạo bay của quả bóng được mô tả bởi hàm số h(x) = −1/4x² + 3x (h là độ cao, x là khoảng cách ngang, đơn vị mét). Một tấm lưới chắn nằm ngang ở độ cao không đổi 5 mét cắt ngang đường bay của bóng tại hai vị trí. Tính khoảng cách theo phương ngang giữa hai vị trí đó (đơn vị mét). Trả lời: ............
Câu 18: Một quả bóng rổ được ném lên, độ cao y (mét) của bóng theo khoảng cách ngang x (mét) tính từ điểm ném cho bởi công thức y = −x² + 6x − 3. So sánh độ cao của bóng tại ba thời điểm ứng với khoảng cách ngang x=1, x=4 và x=5 dựa vào tính đơn điệu của hàm số (không cần tính riêng lẻ cả ba), rồi tính giá trị độ cao lớn nhất trong ba giá trị đó (đơn vị mét). Trả lời: ............
Câu 19: Một xưởng sản xuất hai loại bánh: bánh A và bánh B. Gọi x, y lần lượt là số hộp bánh A và bánh B sản xuất trong một ngày (x ≥ 0, y ≥ 0). Do giới hạn nguyên liệu, tổng số hộp không vượt quá 10, tức x + y ≤ 10. Do giới hạn thời gian, mỗi hộp bánh A cần 1/2 giờ, mỗi hộp bánh B cần 1/3 giờ, tổng thời gian trong ngày không vượt quá 4 giờ, tức 1/2x + 1/3y ≤ 4. Biết lợi nhuận thu được là L = 4x + 3y (trăm nghìn đồng), lợi nhuận lớn nhất đạt tại một đỉnh của miền nghiệm hệ bất phương trình trên. Tính giá trị lớn nhất của L. Trả lời: ............
Câu 20: Trong một bài kiểm tra thể lực bóng đá, tốc độ tiêu hao năng lượng E (kcal/phút) của một cầu thủ khi chạy với tốc độ x (km/h) được ước lượng bởi công thức E(x) = x² − 4x + 9, với x ∈ [3; 6]. Tìm giá trị nhỏ nhất của E trên đoạn đó. Trả lời: ............
Câu 21: Trong một pha cầu lông, độ cao y (mét) của quả cầu theo khoảng cách ngang x (mét), với x ∈ [2; 7], được cho bởi công thức y = −x² + 10x − 16. Tìm giá trị lớn nhất của y trên đoạn đó. Trả lời: ............
Câu 22: Cho hai tập hợp A = {−2; −1/2; 0; 3/2; 3} và B = {−1/2; 3; 5}. Tìm tổng các phần tử của tập hợp hiệu A trừ B (gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B). Trả lời: ............
------ HẾT ------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO — Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 — Đề số 10

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu123456789101112
Đáp ánCDBCBDACBDAD
Phần II. Đúng / Sai
Câua)b)c)d)
13ĐĐSS
14ĐĐSĐ
15ĐSĐĐ
16ĐĐSS
Phần III. Trả lời ngắn
Câu171819202122
Đáp án853469-1/2
* Lời giải chi tiết từng câu chỉ hiển thị sau khi mở khoá đáp án của đề (hoặc mua trọn bộ).