DETHITOANTHPT.COM (Đề gồm 22 câu) | ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2026 - 2027 Môn: TOÁN - Lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề |
| Họ, tên thí sinh: ........................................................... | |
Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho họ parabol
y =
x² + mx −
m + 3, với
m là tham số. Điểm cố định mà mọi parabol trong họ đều đi qua khi
m thay đổi có toạ độ là:
A. (−1; 4)B. (1; 4)C. (1; 3)D. (0; 3)
Câu 2: Hai số thực dương có tổng bằng 12. Tích của hai số đó đạt giá trị lớn nhất khi hai số đó lần lượt bằng:
A. 6 và 6B. 4 và 8C. 3 và 9D. 12 và 0
Câu 3: Cho hai vectơ
a và
b có |
a| = 3, |
b| = 5 và góc giữa chúng bằng 120°. Độ dài của vectơ
a −
b bằng:
A. √19B. √34C. 8D. 7
Câu 4: Cho hàm số
y =
x² − 6
x + 5. Hàm số này nghịch biến trên khoảng nào?
A. (3; +∞)B. (−∞; −3)C. (−∞; 3)D. (5; +∞)
Câu 5: Cho mệnh đề
P: "∃
x ∈ ℝ,
x² − 4 = 0". Mệnh đề phủ định của
P là:
A. ∀ x ∈ ℝ, x² − 4 = 0B. ∀ x ∈ ℝ, x² − 4 > 0C. ∃ x ∈ ℝ, x² − 4 ≠ 0D. ∀ x ∈ ℝ, x² − 4 ≠ 0
Câu 6: Parabol
y =
x² + mx + 1 đi qua điểm
A(3; 4). Khi đó tung độ của điểm trên parabol có hoành độ bằng 2 là:
A. 1B. 2C. 5D. −3
Câu 7: Một parabol
y = ax² + bx +
c có đỉnh
I(1; 4) và cắt trục tung tại điểm có tung độ 3. Hệ số
a bằng:
A. 1B. −1C. 3D. −2
Câu 8: Cho tập hợp
A = {
x ∈ ℝ |
x² − 3
x + 2 = 0}. Viết tập hợp
A dưới dạng liệt kê các phần tử.
A. {−1; −2}B. {1}C. {1; 2}D. {2}
Câu 9: Parabol
y =
x² − 7
x + 10 cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt. Khoảng cách giữa hai giao điểm đó bằng:
A. 7B. 3C. 10D. 5
Câu 10: Cho mệnh đề
P: "∀
x ∈ ℝ,
x² ≥
x". Mệnh đề phủ định của
P là:
A. ∃ x ∈ ℝ, x² < xB. ∃ x ∈ ℝ, x² ≥ xC. ∀ x ∈ ℝ, x² < xD. ∃ x ∈ ℝ, x² ≤ x
Câu 11: Cặp số (1; −1) là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
A. 2x − y − 5 > 0B. −x − y < 0C. x + 3y + 1 > 0D. x + y − 3 < 0
Câu 12: Parabol
y =
x² − 2
x cắt đường thẳng
y =
x tại hai điểm phân biệt. Tung độ của giao điểm có hoành độ lớn hơn bằng:
A. 0B. 9C. 3D. 6
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi câu, ở mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Một lớp học có 40 học sinh. Trong đó có 18 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học, 15 học sinh tham gia câu lạc bộ Tin học và 7 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ trên.
a) Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ là 26.
b) Số học sinh không tham gia câu lạc bộ nào là 14.
c) Số học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ Toán học (không tham gia Tin học) là 18.
d) Số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ nhiều hơn số học sinh chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ.
Câu 14: Cho hàm số
f(
x) =
1/2x² − 2
x + 1 với tập xác định
D = ℝ và tham số thực
m.
a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên ℝ bằng −1, đạt tại x = 2.
b) Phương trình f(x) = m có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m > −1.
c) Phương trình f(x) = −1 có hai nghiệm phân biệt.
d) Phương trình f(x) = −2 có nghiệm.
Câu 15: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3, AD = 4.
a) AB và CD là hai vectơ cùng hướng
b) |AB + AD| = 5
c) AB · AD = 12
d) AB + BC + CD + DA = 0
Câu 16: Biết parabol (
P) có đỉnh
I(1; 1) và đi qua điểm
A(3; 3).
a) Hệ số a của hàm số bậc hai bằng 1/2.
b) Hàm số có dạng y = 1/2x² − x + 3/2.
c) Đỉnh của parabol là điểm I(1; −1).
d) Parabol đi qua điểm B(2; 3).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Đồ thị hàm số y = 1/2x² − 1/2x − 3 cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt A, B. Tính độ dài đoạn thẳng AB. Trả lời: ............
Câu 18: Một quả bóng được ném lên cao, độ cao h (mét) của quả bóng sau t giây được cho bởi công thức h(t) = −1/2t² + 5t + 3. Tính thời điểm sớm nhất (t giây) quả bóng đạt độ cao 15 mét. Trả lời: ............
Câu 19: Cho bất phương trình −2x + 3y ≤ m với m là tham số. Tìm giá trị nhỏ nhất của m để điểm A(4; 1) thuộc miền nghiệm của bất phương trình. Trả lời: ............
Câu 20: Cho hai vectơ lực \overrightarrow{F1} và \overrightarrow{F2} cùng đặt tại một điểm, có độ lớn |\overrightarrow{F1}| = 6 và |\overrightarrow{F2}| = 10, góc giữa hai vectơ bằng 60°. Tính độ lớn của hợp lực \overrightarrow{F} = \overrightarrow{F1} + \overrightarrow{F2}. Trả lời: ............
Câu 21: Lợi nhuận P (triệu đồng) của một xưởng sản xuất theo số lượng x (trăm sản phẩm) được mô hình hoá bởi công thức P(x) = −x² + 14x − 24. Hỏi xưởng cần sản xuất bao nhiêu trăm sản phẩm để lợi nhuận đạt mức tối đa? Trả lời: ............
Câu 22: Cổng chào của một khu hội chợ có dạng parabol, chiều cao h (mét) tại vị trí cách chân cổng bên trái x mét được cho bởi công thức h(x) = −1/5x² + 4x (0 ≤ x ≤ 20). Tính chiều cao của cổng tại vị trí cách chân cổng bên trái 5 mét. Trả lời: ............
------ HẾT ------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI — Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Miễn phí) — Đề số 1
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|
| Đáp án | B | A | D | C | D | A | B | C | B | A | D | C |
|---|
Phần II. Đúng / Sai
| Câu | a) | b) | c) | d) |
|---|
| 13 | Đ | Đ | S | S |
| 14 | Đ | Đ | S | S |
| 15 | S | Đ | S | Đ |
| 16 | Đ | Đ | S | S |
Phần III. Trả lời ngắn
| Câu | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
|---|
| Đáp án | 5 | 4 | -5 | 14 | 7 | 15 |
|---|
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu 1. Cho họ parabol y = x² + mx − m + 3, với m là tham số. Điểm cố định mà mọi parabol trong họ đều đi qua khi m thay đổi có toạ độ là:
Đáp án: B. (1; 4)
Lời giải. Viết lại y = x² + 3 + m(x − 1). Điểm cố định không phụ thuộc m ⇔ hệ số của m bằng 0 ⇔ x − 1 = 0 ⇔ x = 1; khi đó y = 1 + 3 = 4. Vậy mọi parabol đều qua (1; 4). Nhiễu (−1; 4) do giải x+1=0; (1; 3) do quên số hạng x²; (0; 3) có tung độ 3−m vẫn phụ thuộc m nên không cố định.
Câu 2. Hai số thực dương có tổng bằng 12. Tích của hai số đó đạt giá trị lớn nhất khi hai số đó lần lượt bằng:
Đáp án: A. 6 và 6
Lời giải. Gọi hai số là x và 12 − x. Tích P = x(12 − x) = −x² + 12x đạt lớn nhất tại đỉnh x = 6, khi đó hai số bằng 6 và 6 (tích 36). Nhiễu 4 và 8, 3 và 9 là các cặp có tổng 12 nhưng tích nhỏ hơn (32 và 27); 12 và 0 cho tích bằng 0.
Câu 3. Cho hai vectơ a và b có |a| = 3, |b| = 5 và góc giữa chúng bằng 120°. Độ dài của vectơ a − b bằng:
Đáp án: D. 7
Lời giải. |a − b|² = |a|² + |b|² − 2|a||b|·cos120° = 9 + 25 − 2·3·5·(−1/2) = 34 + 15 = 49, nên |a − b| = 7. Nhiễu √19 do dùng nhầm dấu (tính như góc 60°): 34 − 15 = 19; √34 do bỏ sót số hạng tích vô hướng; 8 do lấy |a| + |b|.
Câu 4. Cho hàm số y = x² − 6x + 5. Hàm số này nghịch biến trên khoảng nào?
Đáp án: C. (−∞; 3)
Lời giải. Vì a = 1 > 0 và hoành độ đỉnh x = −b/2a = 3, hàm số bậc hai nghịch biến trên (−∞; 3) và đồng biến trên (3; +∞). Nhiễu (3; +∞) là khoảng đồng biến; (−∞; −3) sai dấu hoành độ đỉnh; (5; +∞) do nhầm với nghiệm x=5 của phương trình.
Câu 5. Cho mệnh đề P: "∃ x ∈ ℝ, x² − 4 = 0". Mệnh đề phủ định của P là:
Đáp án: D. ∀ x ∈ ℝ, x² − 4 ≠ 0
Lời giải. Phủ định của "∃ x, P(x)" là "∀ x, không P(x)"; phủ định của "=" là "≠". Vậy phủ định là "∀ x ∈ ℝ, x² − 4 ≠ 0". Phương án "∀ x, x² − 4 = 0" giữ nguyên dấu "="; phương án "∃ x, x² − 4 ≠ 0" giữ nguyên lượng từ "∃"; phương án "∀ x, x² − 4 > 0" đổi "=" thành ">" (không phải phủ định của "=").
Câu 6. Parabol y = x² + mx + 1 đi qua điểm A(3; 4). Khi đó tung độ của điểm trên parabol có hoành độ bằng 2 là:
Đáp án: A. 1
Lời giải. A(3; 4) thuộc parabol: 4 = 9 + 3m + 1 ⇒ 3m = −6 ⇒ m = −2, nên y = x² − 2x + 1. Tại x = 2: y = 4 − 4 + 1 = 1. Nhiễu 2 là giá trị |m| (nhầm câu hỏi); 5 do bỏ số hạng chứa m (4 + 1); −3 do thay số sai.
Câu 7. Một parabol y = ax² + bx + c có đỉnh I(1; 4) và cắt trục tung tại điểm có tung độ 3. Hệ số a bằng:
Đáp án: B. −1
Lời giải. Cắt trục tung tại tung độ 3 ⇒ c = 3. Đỉnh có hoành độ 1 ⇒ −b/2a = 1 ⇒ b = −2a. Đỉnh có tung độ 4 ⇒ a + b + c = 4 ⇒ a + (−2a) + 3 = 4 ⇒ −a = 1 ⇒ a = −1. Nhiễu 1 do sai dấu; −2 chính là b; 3 chính là c.
Câu 8. Cho tập hợp A = {x ∈ ℝ | x² − 3x + 2 = 0}. Viết tập hợp A dưới dạng liệt kê các phần tử.
Đáp án: C. {1; 2}
Lời giải. Phương trình x² − 3x + 2 = 0 có hai nghiệm x = 1 và x = 2. Vậy A = {1; 2}.
Câu 9. Parabol y = x² − 7x + 10 cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt. Khoảng cách giữa hai giao điểm đó bằng:
Đáp án: B. 3
Lời giải. Giao với trục hoành: x² − 7x + 10 = 0 ⇔ x = 2 hoặc x = 5, cho hai điểm (2; 0) và (5; 0). Khoảng cách giữa chúng = |5 − 2| = 3. Nhiễu 7 là tổng hai nghiệm; 10 là tích hai nghiệm; 5 chỉ là một trong hai nghiệm.
Câu 10. Cho mệnh đề P: "∀ x ∈ ℝ, x² ≥ x". Mệnh đề phủ định của P là:
Đáp án: A. ∃ x ∈ ℝ, x² < x
Lời giải. Phủ định của "∀ x, x² ≥ x" là "∃ x, x² < x" (đổi ∀ thành ∃ và phủ định "≥" thành "<"). Nhiễu thứ hai giữ nguyên "≥"; thứ ba giữ nguyên "∀"; thứ tư dùng "≤" — đây là phủ định sai của "≥" (phủ định của ≥ phải là <).
Câu 11. Cặp số (1; −1) là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
Đáp án: D. x + y − 3 < 0
Lời giải. Thay (1; −1) vào "x + y − 3 < 0": 1 + (−1) − 3 = −3 < 0 (thoả mãn). Các bất phương trình còn lại đều không thoả: "2x − y − 5 > 0" cho 2 − (−1) − 5 = −2 (sai); "−x − y < 0" cho −1 − (−1) = 0 (không < 0); "x + 3y + 1 > 0" cho 1 + 3·(−1) + 1 = −1 (sai).
Câu 12. Parabol y = x² − 2x cắt đường thẳng y = x tại hai điểm phân biệt. Tung độ của giao điểm có hoành độ lớn hơn bằng:
Đáp án: C. 3
Lời giải. Phương trình hoành độ giao điểm: x² − 2x = x ⇔ x² − 3x = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3. Giao điểm có hoành độ lớn hơn là x = 3, tung độ y = x = 3. Nhiễu 0 là tung độ giao điểm còn lại (0; 0); 9 do nhầm lấy x²; 6 do tính sai.
Phần II. Đúng / Sai
Câu 13. Một lớp học có 40 học sinh. Trong đó có 18 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học, 15 học sinh tham gia câu lạc bộ Tin học và 7 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ trên.
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) S
Lời giải.a) Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ là 26. → Đúng. |A ∪ B| = |A| + |B| − |A ∩ B| = 18 + 15 − 7 = 26.
b) Số học sinh không tham gia câu lạc bộ nào là 14. → Đúng. Số học sinh không tham gia câu lạc bộ nào là 40 − 26 = 14.
c) Số học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ Toán học (không tham gia Tin học) là 18. → Sai. Số học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ Toán là 18 − 7 = 11, không phải 18.
d) Số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ nhiều hơn số học sinh chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ. → Sai. Số tham gia cả hai là 7; số chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ là 26 − 7 = 19; vì 7 < 19 nên mệnh đề sai.
Câu 14. Cho hàm số f(x) = 1/2x² − 2x + 1 với tập xác định D = ℝ và tham số thực m.
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) S
Lời giải.a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên ℝ bằng −1, đạt tại x = 2. → Đúng. Đỉnh tại x = −b/2a = 2 (vì a = 1/2 > 0 nên đây là giá trị nhỏ nhất); f(2) = 2 − 4 + 1 = −1.
b) Phương trình f(x) = m có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m > −1. → Đúng. Vì hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng −1 tại đỉnh nên đường thẳng y = m cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi m lớn hơn giá trị nhỏ nhất đó.
c) Phương trình f(x) = −1 có hai nghiệm phân biệt. → Sai. m = −1 bằng đúng giá trị nhỏ nhất nên phương trình chỉ có một nghiệm kép x = 2.
d) Phương trình f(x) = −2 có nghiệm. → Sai. Vì −2 nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất −1 của hàm số nên phương trình vô nghiệm.
Câu 15. Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3, AD = 4.
Đáp án: a) S; b) Đ; c) S; d) Đ
Lời giải.a) AB và CD là hai vectơ cùng hướng → Sai. Trong hình chữ nhật ABCD, AB và CD ngược hướng.
b) |AB + AD| = 5 → Đúng. AB + AD = AC; |AC| = √(3² + 4²) = 5.
c) AB · AD = 12 → Sai. AB ⊥ AD nên AB · AD = 0 ≠ 12.
d) AB + BC + CD + DA = 0 → Đúng. Tổng các vectơ theo chu vi khép kín bằng 0.
Câu 16. Biết parabol (P) có đỉnh I(1; 1) và đi qua điểm A(3; 3).
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) S
Lời giải.a) Hệ số a của hàm số bậc hai bằng 1/2. → Đúng. Viết (P) dạng y = a(x−1)² + 1; thay A(3;3): 4a + 1 = 3 ⇒ a = 1/2.
b) Hàm số có dạng y = 1/2x² − x + 3/2. → Đúng. Khai triển y = 1/2(x−1)² + 1 = 1/2x² − x + 3/2.
c) Đỉnh của parabol là điểm I(1; −1). → Sai. Theo giả thiết đỉnh là I(1; 1), không phải I(1; −1).
d) Parabol đi qua điểm B(2; 3). → Sai. Thay x = 2 vào hàm số: y = 1/2·4 − 2 + 3/2 = 3/2, khác 3 nên parabol không đi qua B(2;3).
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 17. Đồ thị hàm số y = 1/2x² − 1/2x − 3 cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt A, B. Tính độ dài đoạn thẳng AB.
Đáp án: 5
Lời giải. Bước 1 — Giải phương trình 1/2x² − 1/2x − 3 = 0 ⇔ x² − x − 6 = 0.
Bước 2 — Phân tích (x − 3)(x + 2) = 0 ⇒ x = 3 hoặc x = −2, suy ra A(−2; 0), B(3; 0).
Bước 3 — Vì A, B cùng nằm trên trục hoành, AB = |xB − xA| = |3 − (−2)| = 5.
Bước 4 —
Kết luận: đáp số 5.
Câu 18. Một quả bóng được ném lên cao, độ cao h (mét) của quả bóng sau t giây được cho bởi công thức h(t) = −1/2t² + 5t + 3. Tính thời điểm sớm nhất (t giây) quả bóng đạt độ cao 15 mét.
Đáp án: 4
Lời giải. Bước 1 — Quả bóng đạt độ cao 15m khi h(t) = 15: −1/2t² + 5t + 3 = 15.
Bước 2 — Biến đổi: −1/2t² + 5t − 12 = 0 ⇔ t² − 10t + 24 = 0.
Bước 3 — Phân tích (t − 4)(t − 6) = 0 ⇒ t = 4 hoặc t = 6; vì quả bóng đạt độ cao này hai lần (lúc lên và lúc xuống), thời điểm sớm nhất là t = 4.
Bước 4 —
Kết luận: đáp số 4 (giây).
Câu 19. Cho bất phương trình −2x + 3y ≤ m với m là tham số. Tìm giá trị nhỏ nhất của m để điểm A(4; 1) thuộc miền nghiệm của bất phương trình.
Đáp án: -5
Lời giải. Bước 1 — Điểm A(4;1) thuộc miền nghiệm nghĩa là −2·4 + 3·1 ≤ m.
Bước 2 — Tính vế trái: −8 + 3 = −5, suy ra −5 ≤ m, tức m ≥ −5.
Bước 3 — Giá trị nhỏ nhất của m thoả điều kiện trên là cận dưới m = −5.
Bước 4 —
Kết luận: đáp số −5.
Câu 20. Cho hai vectơ lực \overrightarrow{F1} và \overrightarrow{F2} cùng đặt tại một điểm, có độ lớn |\overrightarrow{F1}| = 6 và |\overrightarrow{F2}| = 10, góc giữa hai vectơ bằng 60°. Tính độ lớn của hợp lực \overrightarrow{F} = \overrightarrow{F1} + \overrightarrow{F2}.
Đáp án: 14
Lời giải. Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Viết công thức bình phương độ dài vectơ tổng: |\overrightarrow{F}|² = |\overrightarrow{F1}|² + |\overrightarrow{F2}|² + 2·|\overrightarrow{F1}|·|\overrightarrow{F2}|·cos60°.
Bước 2 — Thay số với cos60° = 1/2: |\overrightarrow{F}|² = 6² + 10² + 2·6·10·1/2 = 36 + 100 + 60.
Bước 3 — Rút gọn: |\overrightarrow{F}|² = 196.
Bước 4 —
Kết luận: đáp số |\overrightarrow{F}| = √196 = 14.
Câu 21. Lợi nhuận P (triệu đồng) của một xưởng sản xuất theo số lượng x (trăm sản phẩm) được mô hình hoá bởi công thức P(x) = −x² + 14x − 24. Hỏi xưởng cần sản xuất bao nhiêu trăm sản phẩm để lợi nhuận đạt mức tối đa?
Đáp án: 7
Lời giải. Bước 1 — Lợi nhuận của xưởng đạt mức tối đa khi hàm số bậc hai P(x) = −x² + 14x − 24 đạt giá trị lớn nhất.
Bước 2 — Do hệ số a = −1 < 0, hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh parabol có hoành độ x = −b/2a.
Bước 3 — Thay số: x = −14/(2·(−1)) = 7.
Bước 4 —
Kết luận: cần sản xuất 7 trăm sản phẩm, đáp số 7.
Câu 22. Cổng chào của một khu hội chợ có dạng parabol, chiều cao h (mét) tại vị trí cách chân cổng bên trái x mét được cho bởi công thức h(x) = −1/5x² + 4x (0 ≤ x ≤ 20). Tính chiều cao của cổng tại vị trí cách chân cổng bên trái 5 mét.
Đáp án: 15
Lời giải. Bước 1 — Thay x = 5 vào công thức: h(5) = −1/5·5² + 4·5.
Bước 2 — Tính −1/5·25 = −5.
Bước 3 — h(5) = −5 + 20 = 15.
Bước 4 —
Kết luận: đáp số 15 (mét).