DETHITOANTHPT.COM (Đề gồm 22 câu) | ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2026 - 2027 Môn: TOÁN - Lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề |
| Họ, tên thí sinh: ........................................................... | |
Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho hàm số bậc hai
f(
x) = 2
x² + 8
x + 3. Dựa vào tính đơn điệu của hàm số, hãy sắp xếp ba giá trị
f(−5),
f(−1),
f(2) theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. f(−1) < f(−5) < f(2)B. f(−5) < f(−1) < f(2)C. f(2) < f(−5) < f(−1)D. f(−1) < f(2) < f(−5)
Câu 2: Xét hàm số bậc hai
f(
x) =
x² − 4
x + 7. Trên đoạn [3; 6], tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng bao nhiêu?
A. 23B. 22C. 19D. 4
Câu 3: Cho hàm số bậc hai
g(
x) = −
x² + 6
x − 4. Gọi
M và
m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của
g(
x) trên đoạn [0; 5]. Tính
M −
m.
A. 5B. 4C. 9D. 1
Câu 4: Trong mặt phẳng toạ độ, xét bất phương trình bậc nhất hai ẩn
x − 2
y + 3 ≥ 0. Toạ độ điểm nào sau đây KHÔNG phải là nghiệm của bất phương trình?
A. (1; 1)B. (−1; 3)C. (3; 0)D. (0; 1)
Câu 5: Câu lạc bộ Toán của trường đưa ra bốn khẳng định về các tập hợp số. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
A. {x ∈ ℕ | x là ước của 8} = {1; 2; 4}B. {x ∈ ℤ | |x| < 2} = {0; 1}C. {x ∈ ℝ | x² + 1 = 0} = {−1; 1}D. {x ∈ ℤ | (x − 1)(x − 3) = 0} = {1; 3}
Câu 6: Cho hàm số bậc hai
h(
x) = −
x² + 4
x + 1 xác định trên ℝ. Số nào sau đây KHÔNG phải là một giá trị mà hàm số có thể nhận?
A. −10B. 6C. 5D. 1
Câu 7: Thư viện trường đánh mã cho mỗi lượt mượn bằng một cặp (tổ; phòng), trong đó tổ thuộc tập
A = {1; 2; 3; 4; 5} và phòng thuộc tập
B = {
X;
Y;
Z}. Số phần tử của tập tích Descartes
A ×
B (tức số mã có thể tạo) bằng bao nhiêu?
A. 8B. 15C. 30D. 25
Câu 8: Một trạm quan trắc ghi lại số liệu về thời tiết. Trong bốn mệnh đề kéo theo sau, mệnh đề nào SAI?
A. Nếu lượng mưa là 30 mm thì 30 chia hết cho 5.B. Nếu nhiệt độ là 28 °C thì 28 là số chẵn.C. Nếu số giờ nắng trong ngày là 12 thì 12 chia hết cho 4.D. Nếu độ ẩm không khí là 45 % thì 45 chia hết cho 6.
Câu 9: Cho mệnh đề: “Nếu trời mưa thì sân trường ướt.” Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là:
A. Nếu sân trường ướt thì trời mưa.B. Nếu trời không mưa thì sân trường không ướt.C. Nếu sân trường không ướt thì trời không mưa.D. Trời mưa nhưng sân trường không ướt.
Câu 10: Cho hai tập hợp
A = {1; 2; 3; 4} và
B = {3; 4; 5}. Tập hợp
A ∪
B có bao nhiêu phần tử?
A. 7B. 5C. 2D. 4
Câu 11: Điểm kiểm tra môn Toán của một nhóm học sinh được thống kê ở bảng tần số như hình. Tổng số học sinh của nhóm được thống kê là:
| Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|
| Số học sinh | 3 | 5 | 8 | 10 | 4 |
|---|
A. 30B. 33C. 35D. 36
Câu 12: Để chuẩn bị cho giải đấu, huấn luyện viên đội bóng rổ đặt mua
x bộ áo đấu và
y quả bóng, với
x,
y thoả mãn hệ bất phương trình:
x ≥ 0;
y ≥ 0; 2
x + 3
y ≤ 48;
x +
y ≤ 20. Cặp số (
x;
y) nào dưới đây thoả mãn tất cả các bất phương trình của hệ?
A. (10; 10)B. (0; 18)C. (6; 8)D. (15; 6)
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi câu, ở mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Parabol (
P) là đồ thị của hàm số bậc hai
y =
f(
x) = −
x² + 4
x + 1.
a) Có đúng hai điểm thuộc (P) có tung độ bằng −4, đó là hai điểm có hoành độ lần lượt là −1 và 5.
b) Tổng hoành độ của hai điểm thuộc (P) có tung độ bằng −4 bằng 4.
c) Có đúng hai điểm phân biệt thuộc (P) có tung độ bằng 5.
d) Điểm thuộc (P) có hoành độ bằng −2 thì có tung độ bằng 11.
Câu 14: Cho họ parabol (Pm):
y =
f(
x) = −
x² + (2
m + 3)
x − (
m + 1)(
m + 2), với
m là tham số. Xét phương trình hoành độ giao điểm của (Pm) với trục hoành:
f(
x) = 0.
a) Với mọi giá trị của m, phương trình f(x) = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Khi m = 0, cả hai giao điểm của (Pm) với trục hoành đều có hoành độ âm.
c) Điều kiện để (Pm) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ đều dương là m > −1.
d) Khi m = −5, tích hai nghiệm của phương trình f(x) = 0 bằng 20.
Câu 15: Một chiếc thuyền sang ngang một con sông, luôn hướng mũi vuông góc với hai bờ. Vectơ vận tốc riêng của thuyền \overrightarrow{
vt} có độ lớn 4 và vuông góc với bờ, còn nước sông chảy dọc theo bờ với vectơ vận tốc \overrightarrow{
vs} có độ lớn 3. Vận tốc thực của thuyền so với bờ là \overrightarrow{
v} = \overrightarrow{
vt} + \overrightarrow{
vs}. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau.
a) Vận tốc thực của thuyền bằng tổng hai vectơ vận tốc thành phần: \overrightarrow{v} = \overrightarrow{vt} + \overrightarrow{vs}.
b) Vì \overrightarrow{vt} ⊥ \overrightarrow{vs} nên độ lớn vận tốc thực là |\overrightarrow{v}| = √(4² + 3²) = 5.
c) Độ lớn vận tốc thực bằng tổng hai độ lớn thành phần, tức |\overrightarrow{v}| = 4 + 3 = 7.
d) Do độ lớn dòng nước bằng 3 nhỏ hơn độ lớn vận tốc riêng bằng 4 nên độ lớn vận tốc thực nhỏ hơn 4.
Câu 16: Xét các mệnh đề dạng '
P ⇔
Q' (
P khi và chỉ khi
Q), trong đó một mệnh đề
P ⇔
Q được gọi là ĐÚNG khi
P và
Q cùng đúng hoặc cùng sai, và được gọi là SAI khi
P,
Q có giá trị chân lí khác nhau.
a) Mệnh đề '91 chia hết cho 7' ⇔ '91 là số nguyên tố' là mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề '84 chia hết cho 6' ⇔ '84 chia hết cho 12' là mệnh đề đúng.
c) Mệnh đề '37 là số nguyên tố' ⇔ '37 chia hết cho 2' là mệnh đề sai.
d) Mệnh đề '51 chia hết cho 3' ⇔ '51 là số nguyên tố' là mệnh đề đúng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Cho tập hợp X = {x ∈ ℤ | x² − 4 ≤ 0}. Tính tổng các phần tử của tập hợp X. Trả lời: ............
Câu 18: Trong các hàm số sau: (1) y = 2x² + 3x − 1; (2) y = −5x²; (3) y = 4x − 7; (4) y = (x−3)² − x²; (5) y = x² + 1/x; (6) y = 3(x²+1) − 3x², có bao nhiêu hàm số là hàm số bậc hai? Trả lời: ............
Câu 19: Miền nghiệm của hệ bất phương trình x ≥ 0, y ≥ 0, x + 2y ≤ 10, 3x + y ≤ 15 là một tứ giác có các đỉnh (0;0), (5;0), (4;3), (0;5). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F = 3x − 2y trên miền nghiệm đó. Trả lời: ............
Câu 20: Xét hàm số f(x) = x² − 2x − 3. Tính giá trị của f(f(2)). Trả lời: ............
Câu 21: Biết đồ thị hàm số bậc hai y = ax² + bx + c đi qua hai điểm phân biệt A(−2; 5) và B(8; 5) có cùng tung độ. Tìm hoành độ trục đối xứng của parabol. Trả lời: ............
Câu 22: Cho ba điểm phân biệt A, B, C. Xét biểu thức vectơ \overrightarrow{u} = 5·\overrightarrow{AB} + 2·\overrightarrow{CA} − 2·\overrightarrow{CB}. Biết rằng \overrightarrow{u} = k·\overrightarrow{AB}. Tìm giá trị của k. Trả lời: ............
------ HẾT ------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI — Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Miễn phí) — Đề số 2
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|
| Đáp án | A | A | C | B | D | B | B | D | A | B | A | C |
|---|
Phần II. Đúng / Sai
| Câu | a) | b) | c) | d) |
|---|
| 13 | Đ | Đ | S | S |
| 14 | Đ | S | Đ | S |
| 15 | Đ | Đ | S | S |
| 16 | S | Đ | Đ | S |
Phần III. Trả lời ngắn
| Câu | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
|---|
| Đáp án | 0 | 2 | 15 | 12 | 3 | 3 |
|---|
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu 1. Cho hàm số bậc hai f(x) = 2x² + 8x + 3. Dựa vào tính đơn điệu của hàm số, hãy sắp xếp ba giá trị f(−5), f(−1), f(2) theo thứ tự từ bé đến lớn.
Đáp án: A. f(−1) < f(−5) < f(2)
Lời giải. Parabol có a = 2 > 0 (quay lên), hoành độ đỉnh x = −b/2a = −8/4 = −2. Giá trị hàm càng lớn khi điểm càng xa trục đối xứng x = −2. Khoảng cách tới −2: |−1−(−2)| = 1, |−5−(−2)| = 3, |2−(−2)| = 4, nên f(−1) < f(−5) < f(2) (kiểm chứng: f(−1) = −3, f(−5) = 13, f(2) = 27). Phương án f(−5) < f(−1) < f(2) sai do sắp theo giá trị x (tưởng hàm luôn đồng biến). Phương án f(2) < f(−5) < f(−1) sai do tưởng parabol quay xuống. Phương án còn lại sai do so sánh nhầm khoảng cách của −5 và 2 tới trục đối xứng.
Câu 2. Xét hàm số bậc hai f(x) = x² − 4x + 7. Trên đoạn [3; 6], tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng bao nhiêu?
Đáp án: A. 23
Lời giải. Hoành độ đỉnh x = 2 nằm ngoài (bên trái) đoạn [3; 6] và a = 1 > 0 nên trên [3; 6] hàm đồng biến. Do đó nhỏ nhất tại x = 3: f(3) = 9 − 12 + 7 = 4; lớn nhất tại x = 6: f(6) = 36 − 24 + 7 = 19. Tổng = 4 + 19 = 23. Phương án 22 sai do lấy nhầm giá trị nhỏ nhất bằng giá trị tại đỉnh f(2) = 3 (3 + 19 = 22). Phương án 19 chỉ là giá trị lớn nhất, 4 chỉ là giá trị nhỏ nhất.
Câu 3. Cho hàm số bậc hai g(x) = −x² + 6x − 4. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của g(x) trên đoạn [0; 5]. Tính M − m.
Đáp án: C. 9
Lời giải. a = −1 < 0 nên parabol quay xuống, hoành độ đỉnh x = 3 ∈ [0; 5]. Giá trị lớn nhất M = g(3) = −9 + 18 − 4 = 5. Xét hai đầu mút: g(0) = −4, g(5) = −25 + 30 − 4 = 1, nên giá trị nhỏ nhất m = −4. Vậy M − m = 5 − (−4) = 9. Phương án 5 sai do tưởng m = 0. Phương án 4 sai do lấy m = g(5) = 1 (không so sánh hết hai đầu mút). Phương án 1 chỉ là g(5).
Câu 4. Trong mặt phẳng toạ độ, xét bất phương trình bậc nhất hai ẩn x − 2y + 3 ≥ 0. Toạ độ điểm nào sau đây KHÔNG phải là nghiệm của bất phương trình?
Đáp án: B. (−1; 3)
Lời giải. Thay toạ độ mỗi điểm vào vế trái x − 2y + 3: với (1; 1) được 1 − 2 + 3 = 2 ≥ 0 (thoả); với (3; 0) được 3 + 3 = 6 ≥ 0 (thoả); với (0; 1) được 0 − 2 + 3 = 1 ≥ 0 (thoả); riêng (−1; 3) được −1 − 6 + 3 = −4 < 0 nên KHÔNG thoả. Học sinh dễ nhầm dấu khi tính −2·3 tại điểm (−1; 3).
Câu 5. Câu lạc bộ Toán của trường đưa ra bốn khẳng định về các tập hợp số. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
Đáp án: D. {x ∈ ℤ | (x − 1)(x − 3) = 0} = {1; 3}
Lời giải. Phương trình (x − 1)(x − 3) = 0 có nghiệm x = 1, x = 3 (đều nguyên) nên {x ∈ ℤ | (x − 1)(x − 3) = 0} = {1; 3} — đúng. Khẳng định đầu sai vì ước tự nhiên của 8 là 1; 2; 4; 8 (thiếu 8). Khẳng định thứ hai sai vì |x| < 2 với x nguyên cho {−1; 0; 1} (thiếu −1). Khẳng định thứ ba sai vì x² + 1 = 0 vô nghiệm thực nên vế trái là tập rỗng, không phải {−1; 1}.
Câu 6. Cho hàm số bậc hai h(x) = −x² + 4x + 1 xác định trên ℝ. Số nào sau đây KHÔNG phải là một giá trị mà hàm số có thể nhận?
Đáp án: B. 6
Lời giải. a = −1 < 0 nên parabol quay xuống, đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh x = 2: h(2) = −4 + 8 + 1 = 5. Tập giá trị là (−∞; 5], tức mọi số ≤ 5 đều đạt được (kể cả −10, 1 và 5), còn 6 > 5 nên không đạt được. Phương án −10 là bẫy cho học sinh nhầm parabol quay lên (tưởng tập giá trị là [5; +∞) rồi loại −10).
Câu 7. Thư viện trường đánh mã cho mỗi lượt mượn bằng một cặp (tổ; phòng), trong đó tổ thuộc tập A = {1; 2; 3; 4; 5} và phòng thuộc tập B = {X; Y; Z}. Số phần tử của tập tích Descartes A × B (tức số mã có thể tạo) bằng bao nhiêu?
Đáp án: B. 15
Lời giải. Số phần tử của tích Descartes bằng tích số phần tử: |A × B| = |A| · |B| = 5 · 3 = 15. Phương án 8 sai do cộng 5 + 3. Phương án 30 sai do đếm thêm cả các cặp (phòng; tổ) của B × A. Phương án 25 sai do dùng nhầm |B| = 5.
Câu 8. Một trạm quan trắc ghi lại số liệu về thời tiết. Trong bốn mệnh đề kéo theo sau, mệnh đề nào SAI?
Đáp án: D. Nếu độ ẩm không khí là 45 % thì 45 chia hết cho 6.
Lời giải. Mệnh đề kéo theo P ⇒ Q chỉ sai khi P đúng mà Q sai. Ba mệnh đề đầu có kết luận đúng: 30 chia hết cho 5, 28 là số chẵn, 12 chia hết cho 4, nên đều là mệnh đề đúng. Mệnh đề cuối có 45 = 6·7 + 3 không chia hết cho 6, tức kết luận sai trong khi giả thiết cho số 45, nên đây là mệnh đề SAI.
Câu 9. Cho mệnh đề: “Nếu trời mưa thì sân trường ướt.” Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là:
Đáp án: A. Nếu sân trường ướt thì trời mưa.
Lời giải. Mệnh đề đảo của P ⇒ Q là Q ⇒ P: đổi chỗ giả thiết và kết luận, được “Nếu sân trường ướt thì trời mưa.” Phương án “Nếu trời không mưa thì sân trường không ướt” là mệnh đề phản (¬P ⇒ ¬Q). Phương án “Nếu sân trường không ướt thì trời không mưa” là mệnh đề phản đảo (¬Q ⇒ ¬P). Phương án cuối là dạng phủ định của mệnh đề ban đầu.
Câu 10. Cho hai tập hợp A = {1; 2; 3; 4} và B = {3; 4; 5}. Tập hợp A ∪ B có bao nhiêu phần tử?
Đáp án: B. 5
Lời giải. A ∪ B = {1; 2; 3; 4; 5} nên có 5 phần tử.
Câu 11. Điểm kiểm tra môn Toán của một nhóm học sinh được thống kê ở bảng tần số như hình. Tổng số học sinh của nhóm được thống kê là:
| Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|
| Số học sinh | 3 | 5 | 8 | 10 | 4 |
|---|
Đáp án: A. 30
Lời giải. Tổng số học sinh = 3 + 5 + 8 + 10 + 4 = 30.
Câu 12. Để chuẩn bị cho giải đấu, huấn luyện viên đội bóng rổ đặt mua x bộ áo đấu và y quả bóng, với x, y thoả mãn hệ bất phương trình: x ≥ 0; y ≥ 0; 2x + 3y ≤ 48; x + y ≤ 20. Cặp số (x; y) nào dưới đây thoả mãn tất cả các bất phương trình của hệ?
Đáp án: C. (6; 8)
Lời giải. Kiểm tra từng cặp: (6; 8) cho 2·6 + 3·8 = 36 ≤ 48 và 6 + 8 = 14 ≤ 20, lại có x, y ≥ 0 nên thoả cả hệ. (10; 10) cho 2·10 + 3·10 = 50 > 48 (vượt điều kiện ngân sách). (0; 18) cho 3·18 = 54 > 48 (vượt ngân sách). (15; 6) cho 15 + 6 = 21 > 20 (vượt tổng số lượng).
Phần II. Đúng / Sai
Câu 13. Parabol (P) là đồ thị của hàm số bậc hai y = f(x) = −x² + 4x + 1.
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) S
Lời giải.a) Có đúng hai điểm thuộc (P) có tung độ bằng −4, đó là hai điểm có hoành độ lần lượt là −1 và 5. → Đúng. Giải −x² + 4x + 1 = −4 ⇔ x² − 4x − 5 = 0 ⇔ (x + 1)(x − 5) = 0 ⇔ x = −1 hoặc x = 5. Vậy có đúng hai điểm với hoành độ −1 và 5, mệnh đề đúng.
b) Tổng hoành độ của hai điểm thuộc (P) có tung độ bằng −4 bằng 4. → Đúng. Từ phương trình x² − 4x − 5 = 0, tổng hai nghiệm bằng 4 (kiểm tra trực tiếp: −1 + 5 = 4), mệnh đề đúng.
c) Có đúng hai điểm phân biệt thuộc (P) có tung độ bằng 5. → Sai. Vì a = −1 < 0 nên (P) đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh x = −4/(2·(−1)) = 2, với f(2) = −4 + 8 + 1 = 5. Đây là giá trị lớn nhất nên chỉ có DUY NHẤT một điểm (đỉnh) có tung độ bằng 5, không phải hai điểm, mệnh đề sai.
d) Điểm thuộc (P) có hoành độ bằng −2 thì có tung độ bằng 11. → Sai. f(−2) = −(−2)² + 4·(−2) + 1 = −4 − 8 + 1 = −11 ≠ 11 nên mệnh đề sai.
Câu 14. Cho họ parabol (Pm): y = f(x) = −x² + (2m + 3)x − (m + 1)(m + 2), với m là tham số. Xét phương trình hoành độ giao điểm của (Pm) với trục hoành: f(x) = 0.
Đáp án: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S
Lời giải.a) Với mọi giá trị của m, phương trình f(x) = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt. → Đúng. Ta có f(x) = −[x − (m+1)][x − (m+2)] nên f(x) = 0 luôn có hai nghiệm x = m+1 và x = m+2. Vì (m+2) − (m+1) = 1 ≠ 0 với mọi m nên hai nghiệm này luôn phân biệt, mệnh đề đúng.
b) Khi m = 0, cả hai giao điểm của (Pm) với trục hoành đều có hoành độ âm. → Sai. Khi m = 0, hai nghiệm là x = 1 và x = 2, cả hai đều dương chứ không âm, nên mệnh đề sai.
c) Điều kiện để (Pm) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ đều dương là m > −1. → Đúng. Hai nghiệm là m+1 và m+2, trong đó m+1 luôn nhỏ hơn m+2. Cả hai đều dương khi và chỉ khi nghiệm nhỏ hơn dương: m+1 > 0 ⇔ m > −1, mệnh đề đúng.
d) Khi m = −5, tích hai nghiệm của phương trình f(x) = 0 bằng 20. → Sai. Khi m = −5, hai nghiệm là m+1 = −4 và m+2 = −3, tích bằng (−4)·(−3) = 12 ≠ 20, nên mệnh đề sai.
Câu 15. Một chiếc thuyền sang ngang một con sông, luôn hướng mũi vuông góc với hai bờ. Vectơ vận tốc riêng của thuyền \overrightarrow{vt} có độ lớn 4 và vuông góc với bờ, còn nước sông chảy dọc theo bờ với vectơ vận tốc \overrightarrow{vs} có độ lớn 3. Vận tốc thực của thuyền so với bờ là \overrightarrow{v} = \overrightarrow{vt} + \overrightarrow{vs}. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau.
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) S
Lời giải.a) Vận tốc thực của thuyền bằng tổng hai vectơ vận tốc thành phần: \overrightarrow{v} = \overrightarrow{vt} + \overrightarrow{vs}. → Đúng. Theo quy tắc cộng vận tốc, vận tốc của thuyền so với bờ bằng tổng vectơ của vận tốc riêng và vận tốc dòng nước, nên mệnh đề đúng.
b) Vì \overrightarrow{vt} ⊥ \overrightarrow{vs} nên độ lớn vận tốc thực là |\overrightarrow{v}| = √(4² + 3²) = 5. → Đúng. Hai vectơ vuông góc có tích vô hướng bằng 0, do đó |\overrightarrow{v}|² = 4² + 3² = 25, suy ra |\overrightarrow{v}| = 5. Mệnh đề đúng.
c) Độ lớn vận tốc thực bằng tổng hai độ lớn thành phần, tức |\overrightarrow{v}| = 4 + 3 = 7. → Sai. Chỉ được cộng độ lớn khi hai vectơ cùng phương, cùng hướng; ở đây chúng vuông góc nên |\overrightarrow{v}| = 5 ≠ 7. Mệnh đề sai.
d) Do độ lớn dòng nước bằng 3 nhỏ hơn độ lớn vận tốc riêng bằng 4 nên độ lớn vận tốc thực nhỏ hơn 4. → Sai. Hợp của hai vectơ vuông góc luôn có độ lớn không nhỏ hơn mỗi thành phần: |\overrightarrow{v}| = 5 > 4. Mệnh đề sai.
Câu 16. Xét các mệnh đề dạng 'P ⇔ Q' (P khi và chỉ khi Q), trong đó một mệnh đề P ⇔ Q được gọi là ĐÚNG khi P và Q cùng đúng hoặc cùng sai, và được gọi là SAI khi P, Q có giá trị chân lí khác nhau.
Đáp án: a) S; b) Đ; c) Đ; d) S
Lời giải.a) Mệnh đề '91 chia hết cho 7' ⇔ '91 là số nguyên tố' là mệnh đề đúng. → Sai. '91 chia hết cho 7' đúng (91 = 7·13) nhưng '91 là số nguyên tố' sai (vì 91 = 7·13 có ước khác 1 và chính nó). Hai mệnh đề có giá trị chân lí khác nhau nên P ⇔ Q thực chất SAI, do đó khẳng định 'là mệnh đề đúng' là sai.
b) Mệnh đề '84 chia hết cho 6' ⇔ '84 chia hết cho 12' là mệnh đề đúng. → Đúng. '84 chia hết cho 6' đúng (84 = 6·14) và '84 chia hết cho 12' cũng đúng (84 = 12·7). Hai mệnh đề cùng đúng nên P ⇔ Q ĐÚNG, khẳng định trên là đúng.
c) Mệnh đề '37 là số nguyên tố' ⇔ '37 chia hết cho 2' là mệnh đề sai. → Đúng. '37 là số nguyên tố' đúng nhưng '37 chia hết cho 2' sai (37 là số lẻ). Hai mệnh đề khác giá trị chân lí nên P ⇔ Q SAI, khẳng định 'là mệnh đề sai' là đúng.
d) Mệnh đề '51 chia hết cho 3' ⇔ '51 là số nguyên tố' là mệnh đề đúng. → Sai. '51 chia hết cho 3' đúng (51 = 3·17) nhưng '51 là số nguyên tố' sai (51 = 3·17 có ước khác 1 và chính nó). Hai mệnh đề khác giá trị chân lí nên P ⇔ Q thực chất SAI, do đó khẳng định 'là mệnh đề đúng' là sai.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 17. Cho tập hợp X = {x ∈ ℤ | x² − 4 ≤ 0}. Tính tổng các phần tử của tập hợp X.
Đáp án: 0
Lời giải. Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Giải điều kiện: x² − 4 ≤ 0 ⇔ −2 ≤ x ≤ 2.
Bước 2 — Lấy x nguyên: X = {−2; −1; 0; 1; 2}.
Bước 3 — Tính tổng: (−2) + (−1) + 1 + 2.
Bước 4 —
Kết luận: tổng các phần tử bằng 0.
Câu 18. Trong các hàm số sau: (1) y = 2x² + 3x − 1; (2) y = −5x²; (3) y = 4x − 7; (4) y = (x−3)² − x²; (5) y = x² + 1/x; (6) y = 3(x²+1) − 3x², có bao nhiêu hàm số là hàm số bậc hai?
Đáp án: 2
Lời giải. Bước 1 — Hàm (1) y=2x²+3x−1 có dạng ax²+bx+c với a=2≠0 nên là hàm số bậc hai; hàm (2) y=−5x² có a=−5≠0 nên cũng là hàm số bậc hai.
Bước 2 — Hàm (3) y=4x−7 không có số hạng x² nên là hàm bậc nhất, không phải bậc hai.
Bước 3 — Hàm (4) khai triển (x−3)²−x² = x²−6x+9−x² = −6x+9, số hạng x² triệt tiêu nên là hàm bậc nhất; hàm (5) chứa 1/x nên không phải đa thức; hàm (6) khai triển 3(x²+1)−3x² = 3, là hàm hằng — cả ba đều không phải bậc hai.
Bước 4 —
Kết luận: chỉ có 2 hàm số (hàm (1) và (2)) là hàm số bậc hai, đáp số 2.
Câu 19. Miền nghiệm của hệ bất phương trình x ≥ 0, y ≥ 0, x + 2y ≤ 10, 3x + y ≤ 15 là một tứ giác có các đỉnh (0;0), (5;0), (4;3), (0;5). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F = 3x − 2y trên miền nghiệm đó.
Đáp án: 15
Lời giải. Bước 1 — Biểu thức F=ax+by đạt GTLN tại một trong các đỉnh của miền đa giác nghiệm, nên chỉ cần tính F tại 4 đỉnh.
Bước 2 — Tại (0;0): F=3·0−2·0=0. Tại (5;0): F=3·5−2·0=15.
Bước 3 — Tại (4;3): F=3·4−2·3=12−6=6. Tại (0;5): F=3·0−2·5=−10.
Bước 4 —
Kết luận: so sánh 4 giá trị {0; 15; 6; −10}, giá trị lớn nhất là 15 tại đỉnh (5;0), đáp số 15.
Câu 20. Xét hàm số f(x) = x² − 2x − 3. Tính giá trị của f(f(2)).
Đáp án: 12
Lời giải. Bước 1 — Tính f(2) = 2² − 2·2 − 3 = 4 − 4 − 3 = −3.
Bước 2 — Cần tính f(f(2)) = f(−3) theo kết quả trên.
Bước 3 — Tính f(−3) = (−3)² − 2·(−3) − 3 = 9 + 6 − 3 = 12.
Bước 4 —
Kết luận: f(f(2)) = 12, đáp số 12.
Câu 21. Biết đồ thị hàm số bậc hai y = ax² + bx + c đi qua hai điểm phân biệt A(−2; 5) và B(8; 5) có cùng tung độ. Tìm hoành độ trục đối xứng của parabol.
Đáp án: 3
Lời giải. Bước 1 — Vì hai điểm A, B có cùng tung độ và cùng thuộc parabol nên chúng đối xứng nhau qua trục đối xứng của parabol.
Bước 2 — Trục đối xứng đi qua trung điểm của đoạn AB xét theo hoành độ.
Bước 3 — Hoành độ trục đối xứng x₀ = (xA + xB)/2 = (−2+8)/2 = 3.
Bước 4 —
Kết luận: trục đối xứng của parabol là đường thẳng x = 3, đáp số 3.
Câu 22. Cho ba điểm phân biệt A, B, C. Xét biểu thức vectơ \overrightarrow{u} = 5·\overrightarrow{AB} + 2·\overrightarrow{CA} − 2·\overrightarrow{CB}. Biết rằng \overrightarrow{u} = k·\overrightarrow{AB}. Tìm giá trị của k.
Đáp án: 3
Lời giải. Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Nhóm hai vectơ chung điểm gốc C: 2·\overrightarrow{CA} − 2·\overrightarrow{CB} = 2·(\overrightarrow{CA} − \overrightarrow{CB}).
Bước 2 — Dùng quy tắc hiệu (ba điểm): \overrightarrow{CA} − \overrightarrow{CB} = \overrightarrow{BA} = −\overrightarrow{AB}, nên 2·(\overrightarrow{CA} − \overrightarrow{CB}) = −2·\overrightarrow{AB}.
Bước 3 — Thay lại: \overrightarrow{u} = 5·\overrightarrow{AB} − 2·\overrightarrow{AB} = 3·\overrightarrow{AB}.
Bước 4 —
Kết luận: đáp số k = 3.