DETHITOANTHPT.COM (Đề gồm 22 câu) | ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2026 - 2027 Môn: TOÁN - Lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề |
| Họ, tên thí sinh: ........................................................... | |
Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho số tự nhiên
n và hai mệnh đề
P: “
n chia hết cho 15” và
Q: “
n chia hết cho 5”. Biết
P ⇒
Q là mệnh đề đúng. Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
A. Q là điều kiện đủ để có P.B. P là điều kiện cần để có Q.C. P là điều kiện cần và đủ để có Q.D. Q là điều kiện cần để có P.
Câu 2: Trong tiết ôn tập, cô giáo cho tập hợp
A = {
x ∈ ℝ |
x > −2}. Cách mô tả biểu diễn của
A trên trục số nào sau đây là ĐÚNG?
A. Phần trục số nằm bên phải điểm −2, có lấy (tô đậm) điểm −2.B. Phần trục số nằm bên phải điểm −2, không lấy điểm −2.C. Phần trục số nằm bên trái điểm −2, không lấy điểm −2.D. Đoạn trục số giới hạn từ −2 đến 2.
Câu 3: Cho số tự nhiên
n và hai mệnh đề
P: “
n chia hết cho 4” và
Q: “
n là số chẵn”. Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
A. P là điều kiện cần để có Q.B. Q là điều kiện đủ để có P.C. P là điều kiện đủ để có Q.D. P và Q là hai mệnh đề tương đương.
Câu 4: Cho hàm số bậc hai
y = −2
x² − 8
x + 1. Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
A. (−2; +∞)B. (−∞; 2)C. (2; +∞)D. (−∞; −2)
Câu 5: Trên trục điểm số, xét hai tập hợp
A = (
m; +∞) và
B = [3; 7], với
m là tham số. Tìm tất cả giá trị của
m để
B ⊂
A.
A. m ≤ 3B. m < 7C. m < 3D. m > 7
Câu 6: Cho phương trình
x² − 6
x + 5 =
m với
m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của
m thuộc đoạn [−5; 5] để phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt?
A. 10B. 9C. 11D. 8
Câu 7: Cho hai điểm phân biệt
A và
B. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. AB = −BAB. AB = BAC. AB + BA = ABD. |AB| ≠ |BA|
Câu 8: Tập hợp
A = {
a;
b;
c} có bao nhiêu tập con?
A. 3B. 6C. 8D. 9
Câu 9: Cho
I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. IA + IB = 0B. IA = IBC. IA + IB = ABD. IA − IB = 0
Câu 10: Cho
A = {1; 2; 3; 4} và
B = {2; 4}. Tập hợp
A ∖
B là:
A. {2; 4}B. {1; 2; 3; 4}C. ∅D. {1; 3}
Câu 11: Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây đúng?
A. AB + AD = ACB. AB + AD = BDC. AB + AC = ADD. AB − AD = AC
Câu 12: Một mảnh đất hình tam giác ABC có hai cạnh AB = 5
m, AC = 8
m và góc
A = 60°. Diện tích mảnh đất đó (đơn vị
m²) bằng:
A. 20B. 10√3C. 20√3D. 10
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi câu, ở mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Quỹ đạo của một quả bóng trong mặt phẳng toạ độ là parabol (
P):
y = −2
x² + 10
x − 7; một thanh chắn thẳng nằm dọc theo đường thẳng (
d):
y = 2
x − 1.
a) (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
b) Một trong hai giao điểm của (P) và (d) là điểm (3; 4).
c) Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình x² − 4x + 3 = 0.
d) Giao điểm của (P) và (d) có hoành độ đều lớn hơn 3.
Câu 14: Cho hàm số
y =
f(
x) = −3
x² + 12
x + 1 xác định trên ℝ.
a) f(1) > f(5).
b) f(0) > f(4).
c) f(−1) > f(1).
d) f(3) > f(6).
Câu 15: Cho bốn điểm
A,
B,
C,
D bất kì.
a) AB + BC = AC
b) AB + CD = AD + CB
c) AB − AC = BC
d) AB + BA = 0
Câu 16: Cho tập hợp
A là tập các số thực
x thoả mãn
x < 4 (
A = (−∞; 4)) và tập hợp
B là tập các số thực
x thoả mãn
x ≥ 1 (
B = [1; +∞)).
a) A ∩ B = [1; 4).
b) A ∪ B = ℝ.
c) A ⊂ B.
d) Số 4 thuộc cả hai tập hợp A và B.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Lợi nhuận (triệu đồng) của một quầy hàng theo số sản phẩm x bán ra được mô hình hoá bởi y = −x² + 4x + 1. Với x ∈ [3; 6], lợi nhuận nhỏ nhất bằng bao nhiêu triệu đồng (giá trị âm nghĩa là bị lỗ)? Trả lời: ............
Câu 18: Cho hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} vuông góc với nhau, biết |\overrightarrow{a}| = 3 và |\overrightarrow{b}| = 8. Tính độ lớn của vectơ \overrightarrow{w} = 2·\overrightarrow{a} − \overrightarrow{b}. Trả lời: ............
Câu 19: Nhiệt độ (°C) tại một trạm quan trắc theo giờ x trong buổi sáng được mô hình hoá bởi y = −2x² + 8x − 3, với x ∈ [0; 3]. Nhiệt độ cao nhất trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu °C? Trả lời: ............
Câu 20: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 4. Gọi u = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}. Tính bình phương độ dài của vectơ u. Trả lời: ............
Câu 21: Cho tập hợp A = [m−1; m+5] với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để A chứa đoạn [2;6]? Trả lời: ............
Câu 22: Cho hai tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {2; 4; 6; 8}. Tập hợp A ∩ B có bao nhiêu phần tử? Trả lời: ............
------ HẾT ------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI — Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Miễn phí) — Đề số 3
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|
| Đáp án | D | B | C | D | C | B | A | C | A | D | A | B |
|---|
Phần II. Đúng / Sai
| Câu | a) | b) | c) | d) |
|---|
| 13 | Đ | S | Đ | S |
| 14 | Đ | S | S | Đ |
| 15 | Đ | Đ | S | Đ |
| 16 | Đ | Đ | S | S |
Phần III. Trả lời ngắn
| Câu | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
|---|
| Đáp án | -11 | 10 | 5 | 48 | 3 | 3 |
|---|
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu 1. Cho số tự nhiên n và hai mệnh đề P: “n chia hết cho 15” và Q: “n chia hết cho 5”. Biết P ⇒ Q là mệnh đề đúng. Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Đáp án: D. Q là điều kiện cần để có P.
Lời giải. Với mệnh đề đúng P ⇒ Q thì P là điều kiện đủ để có Q, còn Q là điều kiện cần để có P. Vậy “Q là điều kiện cần để có P” đúng. Kiểm chứng: n chia hết 15 thì chắc chắn n chia hết 5 (điều kiện cần), nhưng n chia hết 5 chưa chắc n chia hết 15 (ví dụ n = 10) nên Q không đủ để có P, P và Q cũng không tương đương.
Câu 2. Trong tiết ôn tập, cô giáo cho tập hợp A = {x ∈ ℝ | x > −2}. Cách mô tả biểu diễn của A trên trục số nào sau đây là ĐÚNG?
Đáp án: B. Phần trục số nằm bên phải điểm −2, không lấy điểm −2.
Lời giải. A = {x | x > −2} = (−2; +∞) gồm mọi số lớn hơn −2 nên nằm bên phải điểm −2; vì dấu > là nghiêm ngặt nên KHÔNG lấy điểm −2 (biểu diễn bằng ngoặc tròn/khoanh trống). Phương án “có lấy điểm −2” sai vì lấy nhầm điểm mút. Phương án “bên trái” sai chiều. Phương án “đoạn từ −2 đến 2” sai vì đây là khoảng vô hạn, không phải đoạn hữu hạn.
Câu 3. Cho số tự nhiên n và hai mệnh đề P: “n chia hết cho 4” và Q: “n là số chẵn”. Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Đáp án: C. P là điều kiện đủ để có Q.
Lời giải. P ⇒ Q đúng (số chia hết cho 4 thì chắc chắn là số chẵn) nên P là điều kiện đủ để có Q. Chiều ngược lại Q ⇒ P sai vì n = 6 là số chẵn nhưng không chia hết cho 4; do đó P không phải điều kiện cần của Q, hai mệnh đề không tương đương, và Q cũng không đủ để suy ra P.
Câu 4. Cho hàm số bậc hai y = −2x² − 8x + 1. Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Đáp án: D. (−∞; −2)
Lời giải. a = −2 < 0 nên parabol quay xuống: hàm đồng biến trên (−∞; x₀) và nghịch biến trên (x₀; +∞), với x₀ là hoành độ đỉnh. Ta có x₀ = −b/2a = 8/(−4) = −2, nên hàm đồng biến trên (−∞; −2). Phương án (−2; +∞) là khoảng nghịch biến. Các phương án chứa số 2 sai do tính nhầm dấu hoành độ đỉnh thành x₀ = 2.
Câu 5. Trên trục điểm số, xét hai tập hợp A = (m; +∞) và B = [3; 7], với m là tham số. Tìm tất cả giá trị của m để B ⊂ A.
Đáp án: C. m < 3
Lời giải. B ⊂ A khi mọi x ∈ [3; 7] đều thuộc (m; +∞), tức x > m với mọi x ≥ 3. Điều này xảy ra khi m < 3; nếu m = 3 thì x = 3 ∈ B nhưng 3 ∉ (3; +∞) nên không thoả. Phương án m ≤ 3 sai vì quên rằng khoảng A mở tại m. Các phương án m < 7, m > 7 sai do nhìn nhầm sang đầu mút phải của đoạn B.
Câu 6. Cho phương trình x² − 6x + 5 = m với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m thuộc đoạn [−5; 5] để phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt?
Đáp án: B. 9
Lời giải. Đặt f(x) = x² − 6x + 5 (a = 1 > 0), giá trị nhỏ nhất tại đỉnh x = 3: f(3) = 9 − 18 + 5 = −4. Đường thẳng y = m cắt parabol tại hai điểm phân biệt ⟺ m > −4 (khi m = −4 chỉ có nghiệm kép, m < −4 vô nghiệm). Các số nguyên m ∈ [−5; 5] với m > −4 là −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5, gồm 9 giá trị. Phương án 10 sai do tính cả m = −4 (nhầm nghiệm kép thành hai nghiệm). Phương án 11 sai do tưởng mọi m đều cho hai nghiệm. Phương án 8 do đếm thiếu một đầu.
Câu 7. Cho hai điểm phân biệt A và B. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án: A. AB = −BA
Lời giải. Hai vectơ AB và BA ngược hướng và cùng độ dài nên AB = −BA.
Câu 8. Tập hợp A = {a; b; c} có bao nhiêu tập con?
Đáp án: C. 8
Lời giải. Tập có n phần tử có 2ⁿ tập con; với n = 3 thì có 2³ = 8 tập con.
Câu 9. Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án: A. IA + IB = 0
Lời giải. I là trung điểm AB nên IA và IB đối nhau: IA + IB = 0.
Câu 10. Cho A = {1; 2; 3; 4} và B = {2; 4}. Tập hợp A ∖ B là:
Đáp án: D. {1; 3}
Lời giải. A ∖ B gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B: {1; 3}.
Câu 11. Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây đúng?
Đáp án: A. AB + AD = AC
Lời giải. Theo quy tắc hình bình hành, AB + AD = AC.
Câu 12. Một mảnh đất hình tam giác ABC có hai cạnh AB = 5 m, AC = 8 m và góc A = 60°. Diện tích mảnh đất đó (đơn vị m²) bằng:
Đáp án: B. 10√3
Lời giải. Diện tích tam giác S = 1/2·AB·AC·sin(A) = 1/2·5·8·sin 60° = 20·\frac{√3}{2} = 10√3 (m²).
Phần II. Đúng / Sai
Câu 13. Quỹ đạo của một quả bóng trong mặt phẳng toạ độ là parabol (P): y = −2x² + 10x − 7; một thanh chắn thẳng nằm dọc theo đường thẳng (d): y = 2x − 1.
Đáp án: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S
Lời giải.a) (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt. → Đúng. Xét phương trình hoành độ giao điểm: −2x²+10x−7=2x−1 ⇔ −2x²+8x−6=0 ⇔ x²−4x+3=0, có Δ=16−12=4>0 nên có hai nghiệm phân biệt x=1 và x=3.
b) Một trong hai giao điểm của (P) và (d) là điểm (3; 4). → Sai. Tại x=3, tung độ trên (d) là y=2·3−1=5 nên giao điểm là (3;5), không phải (3;4).
c) Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình x² − 4x + 3 = 0. → Đúng. Từ −2x²+8x−6=0, chia hai vế cho −2 ta được x²−4x+3=0.
d) Giao điểm của (P) và (d) có hoành độ đều lớn hơn 3. → Sai. Hai hoành độ giao điểm là x=1 và x=3; x=1 không lớn hơn 3 và x=3 cũng không lớn hơn 3.
Câu 14. Cho hàm số y = f(x) = −3x² + 12x + 1 xác định trên ℝ.
Đáp án: a) Đ; b) S; c) S; d) Đ
Lời giải.a) f(1) > f(5). → Đúng. Hoành độ đỉnh x0=−12/(2·(−3))=2. Vì |1−2|=1<|5−2|=3 và a<0 nên f(1)>f(5); tính cụ thể f(1)=10, f(5)=−14.
b) f(0) > f(4). → Sai. Vì |0−2|=2=|4−2|=2, hai điểm đối xứng qua đỉnh x0=2 nên f(0)=f(4)=1, không có quan hệ lớn hơn.
c) f(−1) > f(1). → Sai. Vì |−1−2|=3>|1−2|=1 nên f(−1)<f(1); cụ thể f(−1)=−14 < f(1)=10.
d) f(3) > f(6). → Đúng. Vì |3−2|=1<|6−2|=4 nên f(3)>f(6); cụ thể f(3)=10 > f(6)=−35.
Câu 15. Cho bốn điểm A, B, C, D bất kì.
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ
Lời giải.a) AB + BC = AC → Đúng. Quy tắc ba điểm.
b) AB + CD = AD + CB → Đúng. Cùng biến đổi được về AD + CB nên hai vế bằng nhau.
c) AB − AC = BC → Sai. AB − AC = CB ≠ BC.
d) AB + BA = 0 → Đúng. Hai vectơ đối nhau có tổng bằng 0.
Câu 16. Cho tập hợp A là tập các số thực x thoả mãn x < 4 (A = (−∞; 4)) và tập hợp B là tập các số thực x thoả mãn x ≥ 1 (B = [1; +∞)).
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) S
Lời giải.a) A ∩ B = [1; 4). → Đúng. Giao của hai tập là các x vừa thoả x<4 vừa thoả x≥1, tức 1≤x<4, hay [1;4).
b) A ∪ B = ℝ. → Đúng. Vì hai tập giao nhau tại [1;4) (không rời nhau) và hợp của chúng phủ kín từ −∞ đến +∞ nên A∪B=ℝ.
c) A ⊂ B. → Sai. Số −5 thuộc A (vì −5<4) nhưng không thuộc B (vì −5<1), nên A không phải tập con của B.
d) Số 4 thuộc cả hai tập hợp A và B. → Sai. A=(−∞;4) là khoảng mở nên 4∉A (vì cần x<4 chặt), dù 4∈B (vì 4≥1); do đó 4 không thuộc cả hai tập.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 17. Lợi nhuận (triệu đồng) của một quầy hàng theo số sản phẩm x bán ra được mô hình hoá bởi y = −x² + 4x + 1. Với x ∈ [3; 6], lợi nhuận nhỏ nhất bằng bao nhiêu triệu đồng (giá trị âm nghĩa là bị lỗ)?
Đáp án: -11
Lời giải. Bước 1 — Đỉnh parabol có hoành độ x0 = −b/2a = −4/(2·(−1)) = 2, nằm ngoài đoạn [3;6].
Bước 2 — Vì a=−1<0 và 2<3 nên hàm số nghịch biến trên đoạn [3;6].
Bước 3 — Do đó lợi nhuận nhỏ nhất đạt tại x=6: y(6) = −36+24+1 = −11.
Bước 4 —
Kết luận: lợi nhuận nhỏ nhất trên đoạn là −11 (triệu đồng), đáp số −11.
Câu 18. Cho hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} vuông góc với nhau, biết |\overrightarrow{a}| = 3 và |\overrightarrow{b}| = 8. Tính độ lớn của vectơ \overrightarrow{w} = 2·\overrightarrow{a} − \overrightarrow{b}.
Đáp án: 10
Lời giải. Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Bình phương độ dài: |\overrightarrow{w}|² = (2\overrightarrow{a} − \overrightarrow{b})·(2\overrightarrow{a} − \overrightarrow{b}) = 4|\overrightarrow{a}|² − 4·(\overrightarrow{a}·\overrightarrow{b}) + |\overrightarrow{b}|².
Bước 2 — Vì \overrightarrow{a} ⊥ \overrightarrow{b} nên \overrightarrow{a}·\overrightarrow{b} = 0, suy ra |\overrightarrow{w}|² = 4|\overrightarrow{a}|² + |\overrightarrow{b}|².
Bước 3 — Thay số: |\overrightarrow{w}|² = 4·3² + 8² = 36 + 64 = 100.
Bước 4 —
Kết luận: đáp số |\overrightarrow{w}| = √100 = 10.
Câu 19. Nhiệt độ (°C) tại một trạm quan trắc theo giờ x trong buổi sáng được mô hình hoá bởi y = −2x² + 8x − 3, với x ∈ [0; 3]. Nhiệt độ cao nhất trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu °C?
Đáp án: 5
Lời giải. Bước 1 — Đỉnh parabol có hoành độ x0 = −b/2a = −8/(2·(−2)) = 2, thuộc đoạn [0;3].
Bước 2 — Vì a=−2<0 nên hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh: y(2) = −2·4+8·2−3 = −8+16−3=5.
Bước 3 — So sánh với hai đầu mút: y(0)=−3, y(3)=−18+24−3=3, đều nhỏ hơn 5.
Bước 4 —
Kết luận: nhiệt độ cao nhất là 5 °C, đáp số 5.
Câu 20. Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 4. Gọi u = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}. Tính bình phương độ dài của vectơ u.
Đáp án: 48
Lời giải. Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Gọi M là trung điểm cạnh BC; theo tính chất trung điểm (quy tắc hình bình hành), \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AM}.
Bước 2 — Suy ra u = 2\overrightarrow{AM}, do đó |u| = 2·AM.
Bước 3 — Tam giác đều cạnh a = 4 có đường cao AM = a√3/2 = 4√3/2 = 2√3.
Bước 4 —
Kết luận: |u| = 2·2√3 = 4√3, nên bình phương độ dài |u|² = (4√3)² = 48.
Câu 21. Cho tập hợp A = [m−1; m+5] với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để A chứa đoạn [2;6]?
Đáp án: 3
Lời giải. Bước 1 — Điều kiện A ⊇ [2;6] là m−1 ≤ 2 và m+5 ≥ 6.
Bước 2 — Giải: m−1≤2 ⇒ m≤3; m+5≥6 ⇒ m≥1.
Bước 3 — Vậy 1≤m≤3, các giá trị nguyên của m là {1;2;3}.
Bước 4 —
Kết luận: có 3 giá trị nguyên, đáp số 3.
Câu 22. Cho hai tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {2; 4; 6; 8}. Tập hợp A ∩ B có bao nhiêu phần tử?
Đáp án: 3
Lời giải. Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Xác định: A ∩ B gồm phần tử thuộc cả A và B.
Bước 2 — Liệt kê: A ∩ B = {2; 4; 6}.
Bước 3 — Đếm số phần tử: tập có 3 phần tử.
Bước 4 —
Kết luận: A ∩ B có 3 phần tử.