Hộp thoại lưu PDF sẽ tự mở. Nếu chưa thấy (hay trên điện thoại), hãy bấm nút trên rồi chọn “Lưu/Save as PDF”.

DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ THI
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: TOÁN - Lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................
Mã đề: 0593
Số báo danh: ...........................................................

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một tấm chắn tập đá phạt trong bóng đá có dạng khối lăng trụ đứng, đáy là tam giác vuông với hai cạnh góc vuông 3 dm và 4 dm, chiều cao (chiều dài) của lăng trụ là 10 dm. Diện tích toàn phần của tấm chắn đó bằng:
A. 132 dm²B. 120 dm²C. 126 dm²D. 144 dm²
Câu 2: Một chiếc cúp pha lê dạng khối chóp trao cho giải bóng chuyền có thể tích phần đặc là 120 cm³ và diện tích đáy là 45 cm². Chiều cao của khối chóp đó bằng:
A. 8 cmB. 8/3 cmC. 8/9 cmD. 16 cm
Câu 3: Một biểu trưng dạng hình chóp tứ giác đều dùng trong lễ trao giải bóng đá có thể tích 48 cm³ và chiều cao 9 cm. Độ dài cạnh đáy của biểu trưng đó bằng:
A. 4 cmB. 16 cmC. 8 cmD. 2 cm
Câu 4: Một vật dao động điều hoà có li độ (cm) tại thời điểm t giây cho bởi x(t) = 4cos(π t - π/3). Li độ của vật tại thời điểm t = 1 giây là:
A. -2 cmB. 2 cmC. 4 cmD. -4 cm
Câu 5: Chỉ số phong độ của một vận động viên sau n trận đấu được cho bởi uₙ = (2n + 3)/(n + 1). Dãy số (uₙ) là:
A. dãy số giảmB. dãy số tăngC. dãy không tăng cũng không giảmD. dãy số không đổi
Câu 6: So sánh hai số a = sin 65° và b = cos 65° (không dùng máy tính).
A. a > bB. a < bC. a = bD. Không so sánh được
Câu 7: Chỉ số thể lực của một cầu thủ ở trận thứ n được cho bởi công thức uₙ = (n² - 1)/(n + 3). Số hạng thứ 5 của dãy bằng:
A. 3B. 2C. 4D. 5
Câu 8: Hai chiếc cúp bóng đá có phần thân là hai khối chóp có cùng diện tích đáy, chiều cao lần lượt là 12 cm và 8 cm. Gọi V₁, V₂ là thể tích hai khối chóp đó. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. V₁ = 3/2V₂B. V₁ = 2/3V₂C. V₁ = V₂D. V₁ = 9/4V₂
Câu 9: Cho tứ diện ABCD. Gọi M là trung điểm cạnh AB. Mặt phẳng (α) đi qua M và song song với cả hai đường thẳng AC và BD. Thiết diện của tứ diện khi cắt bởi (α) là hình gì?
A. Hình bình hànhB. Tam giácC. Hình thang (chỉ một cặp cạnh song song)D. Hình chữ nhật
Câu 10: Cho góc α thoả π/2 < α < π. Xét dấu của biểu thức P = sin α·cos α.
A. P < 0B. P > 0C. P = 0D. Không xác định được dấu
Câu 11: Cho ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Ba giao tuyến đó hoặc đồng quy, hoặc đôi một song song.B. Ba giao tuyến đó luôn đồng quy tại một điểm.C. Ba giao tuyến đó luôn đôi một song song.D. Ba giao tuyến đó luôn cắt nhau tạo thành một tam giác.
Câu 12: Số lần tâng bóng đạt được ở các buổi tập của một cầu thủ lập thành một cấp số cộng. Buổi tập thứ ba đạt 7 lần, buổi tập thứ tám đạt 22 lần. Công sai của cấp số cộng đó bằng:
A. 3B. 15C. 5D. 2,5
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi câu, ở mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O.
a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng SO.
b) Đường thẳng AB cắt mặt phẳng (SCD).
c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là đường thẳng SO.
d) Hai đường thẳng SA và CD chéo nhau.
Câu 14: Cho hàm số y = 3sin(x) + 4.
a) Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 7.
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 7.
c) Tập giá trị của hàm số là [1; 7].
d) Hàm số y = sin(x) tuần hoàn với chu kì 2π.
Câu 15: Thống kê thời gian làm bài (phút) của một nhóm học sinh: nhóm [10; 20) có 4 học sinh, nhóm [20; 30) có 12 học sinh, nhóm [30; 40) có 7 học sinh.
a) Cỡ mẫu của số liệu trên là n = 23.
b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là nhóm [10; 20).
c) Số trung bình của mẫu số liệu bằng 26,3 phút.
d) Tứ phân vị thứ nhất Q₁ ≈ 21,5.
Câu 16: Dân số một thị trấn năm đầu là 25.000 người, mỗi năm tăng đều 2% so với năm trước.
a) Số lượng các năm tạo thành cấp số nhân với công bội 3.
b) Sau 1 năm còn/đạt 26.500 người.
c) Sau 3 năm khoảng 28.030 người.
d) Sau 5 năm khoảng 27.602 người.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Khảo sát chiều cao (cm) của một nhóm cây giống của một nhóm, thu được mẫu số liệu ghép nhóm: nhóm [20;30) có 10 giá trị; [30;40) có 15; [40;50) có 15; [50;60) có 5. Tính số trung bình của mẫu (làm tròn đến hàng phần chục). Trả lời: ............
Câu 18: Từ một điểm cách chân cột điện 11 m trên mặt đất, nhìn đỉnh dưới góc 45°. Tính chiều cao cột điện (m, làm tròn đến hàng phần mười). Trả lời: ............
Câu 19: Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 = 5 và công bội q = 3. Tính số hạng thứ 5. Trả lời: ............
Câu 20: Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước 7, 5, 2. Tính độ dài đường chéo (làm tròn đến hàng phần mười). Trả lời: ............
Câu 21: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = 3·sin(x) + 4·cos(x) + 2. Trả lời: ............
Câu 22: Cho cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 4 và công sai d = 2. Tính tổng 9 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó. Trả lời: ............
------ HẾT ------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO — Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 11 — Đề số 9

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu123456789101112
Đáp ánAAAAAAAAAAAA
Phần II. Đúng / Sai
Câua)b)c)d)
13SSĐĐ
14ĐSĐĐ
15ĐSĐĐ
16SSSĐ
Phần III. Trả lời ngắn
Câu171819202122
Đáp án38,3114058,87108
* Lời giải chi tiết từng câu chỉ hiển thị sau khi mở khoá đáp án của đề (hoặc mua trọn bộ).