Hộp thoại lưu PDF sẽ tự mở. Nếu chưa thấy (hay trên điện thoại), hãy bấm nút trên rồi chọn “Lưu/Save as PDF”.

DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ THI
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ THI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: TOÁN - Lớp 12
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................
Mã đề: 0836
Số báo danh: ...........................................................

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho hàm số f(t) = −t³ + 6t² + 3 với t ∈ [0; 6]. Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
A. (0; 4)B. (4; 6)C. (0; 6)D. (2; 4)
Câu 2: Cho hàm số y = (5x+20)/(x+2) có đồ thị (C). Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng:
A. y = 10B. y = 5C. y = 2D. y = 20
Câu 3: Nồng độ thuốc trong máu (mg/L) sau khi tiêm t giờ được mô hình bởi C(t) = 10t/(t²+4), t ≥ 0. Thời điểm nồng độ đạt cực đại là:
A. t = 4B. t = √10C. t = 2D. t = 1
Câu 4: Cho hàm số y = x⁴ − 2x² + 3. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?
A. (0; 1)B. (−1; 0)C. (1; +∞)D. (−∞; −1) và (0; 1)
Câu 5: Cho hàm số y = (x+2)/(x-1). Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?
A. (−∞; 1) và (1; +∞)B. chỉ trên (1; +∞)C. chỉ trên (−∞; 1)D. ℝ ∖ {1}
Câu 6: Một cửa sổ hình chữ nhật có phần trên là nửa hình tròn, tổng chu vi phần biên (hai cạnh bên và cạnh dưới của chữ nhật, cộng cung nửa tròn) bằng 6 m. Gọi x là chiều rộng cửa sổ (đường kính nửa tròn). Diện tích cửa sổ lớn nhất khi x bằng bao nhiêu mét (làm tròn hai chữ số thập phân)?
A. 1,50B. 1,68C. 2,00D. 1,20
Câu 7: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; 3) và B(3; 4; −1). Tìm toạ độ điểm M thuộc trục Oz sao cho MA = MB.
A. (0; 0; 3/2)B. (0; 0; −2)C. (0; 0; −3/2)D. (0; 0; 1)
Câu 8: Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(4; −3; 2) lên mặt phẳng (Oxy) có toạ độ là:
A. (4; 0; 2)B. (0; −3; 2)C. (4; −3; 2)D. (4; −3; 0)
Câu 9: Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số y = x³ − 3x² + 2?
A. (1; 1)B. (0; 0)C. (2; −2)D. (−1; −3)
Câu 10: Một hộp bánh hình hộp chữ nhật có diện tích ba mặt chung một đỉnh lần lượt là 20 cm², 15 cm², 12 cm². Thể tích hộp bánh bằng:
A. 3600 cm³B. 60 cm³C. 47 cm³D. 90 cm³
Câu 11: Khối đa diện đều loại bát diện đều có số mặt là:
A. 8B. 6C. 12D. 4
Câu 12: Giá trị cực đại của hàm số y = x³ − 3x + 2 bằng:
A. 0B. 2C. −4D. 4
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi câu, ở mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Cho hàm số y = x³ − 3mx² + 3(m²−1)x + 1 với m là tham số.
a) y' = 3x² − 6mx + 3(m²−1).
b) Với mọi giá trị m, hàm số luôn có hai điểm cực trị.
c) Khi m=0, hàm số có cực trị tại x=1 và x=−1.
d) Số điểm cực trị của hàm số phụ thuộc vào giá trị của m.
Câu 14: Cho hàm số y = x³ − 3x² − 9x + 2.
a) Hàm số đạt cực tiểu tại x = 3.
b) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng −25.
c) Hàm số đạt cực đại tại x = −1, giá trị cực đại bằng 7.
d) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1; 3).
Câu 15: Trong không gian Oxyz, cho điểm A(3; −2; 5).
a) Điểm đối xứng của A qua gốc toạ độ O là (−3; 2; −5).
b) Điểm đối xứng của A qua trục Ox là (3; 2; −5).
c) Điểm đối xứng của A qua trục Oy là (−3; −2; −5).
d) Điểm đối xứng của A qua trục Oz là (3; −2; −5).
Câu 16: Xét đồ thị (C) của hàm số y = (2x − 3)/(x + 2).
a) Đồ thị (C) có tiệm cận đứng là x = −2.
b) Đồ thị (C) có tiệm cận ngang là y = 2.
c) Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định.
d) Tâm đối xứng của đồ thị (C) là điểm I(−2; 2).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x + 9/x với x > 0. Trả lời: ............
Câu 18: Một thùng chứa nguyên liệu của quán cà phê có dạng lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân với hai đáy 4 dm và 8 dm, chiều cao hình thang 3 dm; chiều cao lăng trụ (chiều sâu thùng) là 10 dm. Thùng chứa được tối đa bao nhiêu lít nguyên liệu (1 dm³ = 1 lít)? Trả lời: ............
Câu 19: Cho hàm số y = −x⁴ + 8x² + 1. Tính hoành độ điểm cực đại của hàm số (lấy giá trị dương, khác 0). Trả lời: ............
Câu 20: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; 0), B(3; 1; 2), C(0; −1; 3) là ba đỉnh của hình bình hành ABCD (theo đúng thứ tự đỉnh). Tính tổng các toạ độ của đỉnh D. Trả lời: ............
Câu 21: Cho hai vectơ a và b có |a| = 4, |b| = 5 và góc giữa hai vectơ bằng 120°. Tính tích vô hướng a · b. Trả lời: ............
Câu 22: Từ một tấm tôn hình vuông cạnh 60 cm, người ta cắt bỏ bốn hình vuông nhỏ bằng nhau ở bốn góc rồi gập lên thành một chiếc thùng không nắp hình hộp chữ nhật. Để thể tích của chiếc thùng lớn nhất thì cạnh của các hình vuông nhỏ bị cắt đi phải bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? Trả lời: ............
------ HẾT ------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI — Đề thi học kỳ 1 môn Toán Lớp 12 (2026 – 2027) – Mã 0836

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu123456789101112
Đáp ánABCDABCDCBAD
Phần II. Đúng / Sai
Câua)b)c)d)
13ĐĐĐS
14ĐĐĐS
15ĐĐĐS
16ĐĐSĐ
Phần III. Trả lời ngắn
Câu171819202122
Đáp án61802-1-1010

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu 1. Cho hàm số f(t) = −t³ + 6t² + 3 với t ∈ [0; 6]. Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
Đáp án: A. (0; 4)
Lời giải.
f'(t) = −3t² + 12t = −3t(t−4). f'(t) > 0 ⇔ t(t−4) < 0 ⇔ 0 < t < 4. Vậy hàm đồng biến trên (0;4). Đáp án B là khoảng nghịch biến bị nhầm; đáp án C bỏ qua điểm đổi chiều; đáp án D là khoảng con không đầy đủ.
Câu 2. Cho hàm số y = (5x+20)/(x+2) có đồ thị (C). Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng:
Đáp án: B. y = 5
Lời giải.
Tiệm cận ngang của hàm phân thức bậc nhất/bậc nhất là tỉ số hai hệ số bậc cao nhất của tử và mẫu: y = 5/1 = 5. Đáp án y = 10 do lấy thương hai hằng số 20/2; đáp án y = 2 do nhầm với hệ số ở mẫu; đáp án y = 20 do chỉ lấy hằng số ở tử.
Câu 3. Nồng độ thuốc trong máu (mg/L) sau khi tiêm t giờ được mô hình bởi C(t) = 10t/(t²+4), t ≥ 0. Thời điểm nồng độ đạt cực đại là:
Đáp án: C. t = 2
Lời giải.
C'(t) = (10(t²+4) - 10t·2t)/((t²+4)²) = (40-10t²)/((t²+4)²). C'(t)=0 ⇔ t²=4 ⇔ t=2 (t≥0). Vì C' đổi dấu từ dương sang âm qua t=2 nên đây là cực đại. Đáp án t=4, √10, 1 do giải sai phương trình 40−10t²=0.
Câu 4. Cho hàm số y = x⁴ − 2x² + 3. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?
Đáp án: D. (−∞; −1) và (0; 1)
Lời giải.
y' = 4x³ − 4x = 4x(x−1)(x+1); y' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = ±1. Xét dấu: y' < 0 khi x < −1 hoặc 0 < x < 1. Vậy hàm số nghịch biến trên (−∞; −1) và (0; 1). Đáp án (0; 1) chỉ lấy một khoảng, thiếu khoảng còn lại; đáp án (−1; 0) là khoảng đồng biến; đáp án (1; +∞) là khoảng đồng biến.
Câu 5. Cho hàm số y = (x+2)/(x-1). Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?
Đáp án: A. (−∞; 1) và (1; +∞)
Lời giải.
y' = ((x-1)-(x+2))/((x-1)²) = (−3)/((x-1)²) < 0 với mọi x ≠ 1. Vậy hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định (−∞; 1) và (1; +∞). Đáp án "chỉ trên (1; +∞)" và "chỉ trên (−∞; 1)" chỉ lấy một khoảng; đáp án ℝ ∖ {1} sai vì hàm không nghịch biến trên toàn miền (chỉ trên từng khoảng xác định).
Câu 6. Một cửa sổ hình chữ nhật có phần trên là nửa hình tròn, tổng chu vi phần biên (hai cạnh bên và cạnh dưới của chữ nhật, cộng cung nửa tròn) bằng 6 m. Gọi x là chiều rộng cửa sổ (đường kính nửa tròn). Diện tích cửa sổ lớn nhất khi x bằng bao nhiêu mét (làm tròn hai chữ số thập phân)?
Đáp án: B. 1,68
Lời giải.
Đặt h là chiều cao chữ nhật: 2h + x + πx/2 = 6 ⇒ h = 3 − x/2 − πx/4. Diện tích S(x) = xh + π(x/2)²/2 = 3x − x²(4+π)/8. S'(x) = 3 − x(4+π)/4 = 0 ⇒ x = 12/(4+π) ≈ 1,68. Các đáp án còn lại là các giá trị làm tròn không chính xác từ việc giải sai phương trình đạo hàm.
Câu 7. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; 3) và B(3; 4; −1). Tìm toạ độ điểm M thuộc trục Oz sao cho MA = MB.
Đáp án: C. (0; 0; −3/2)
Lời giải.
M=(0;0;z). MA²=1+4+(z−3)²=5+(z−3)². MB²=9+16+(z+1)²=25+(z+1)². Cho MA²=MB²: 5+z²−6z+9=25+z²+2z+1 ⇒ 14−6z=26+2z ⇒ −8z=12 ⇒ z=−3/2. Đáp án B do sai dấu; đáp án C, D do giải sai phương trình.
Câu 8. Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(4; −3; 2) lên mặt phẳng (Oxy) có toạ độ là:
Đáp án: D. (4; −3; 0)
Lời giải.
Hình chiếu lên mặt phẳng (Oxy) giữ nguyên hoành độ, tung độ và đặt cao độ bằng 0: (4; −3; 0). Đáp án (4; 0; 2) là hình chiếu nhầm lên (Oxz); đáp án (0; −3; 2) là hình chiếu nhầm lên (Oyz); đáp án (4; −3; 2) là quên chiếu (giữ nguyên điểm).
Câu 9. Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số y = x³ − 3x² + 2?
Đáp án: C. (2; −2)
Lời giải.
Thay hoành độ mỗi điểm vào y = x³ − 3x² + 2: với x = 2 được y = 8 − 12 + 2 = −2 nên điểm (2; −2) thuộc đồ thị. Các điểm còn lại không thuộc: y(1) = 0 ≠ 1; y(0) = 2 ≠ 0; y(−1) = −2 ≠ −3.
Câu 10. Một hộp bánh hình hộp chữ nhật có diện tích ba mặt chung một đỉnh lần lượt là 20 cm², 15 cm², 12 cm². Thể tích hộp bánh bằng:
Đáp án: B. 60 cm³
Lời giải.
Gọi ba kích thước a, b, c với ab=20, bc=15, ac=12. Nhân ba đẳng thức: (abc)² = 20·15·12 = 3600 ⇒ abc = 60. Vậy V = 60 cm³. Đáp án 3600 do quên khai căn bậc hai; đáp án 47 do cộng ba diện tích thay vì nhân; đáp án 90 do tính sai tích.
Câu 11. Khối đa diện đều loại bát diện đều có số mặt là:
Đáp án: A. 8
Lời giải.
Bát diện đều có 8 mặt là các tam giác đều.
Câu 12. Giá trị cực đại của hàm số y = x³ − 3x + 2 bằng:
Đáp án: D. 4
Lời giải.
y' = 3x² − 3 = 0 ⇒ x = ±1; cực đại tại x = −1: y(−1) = −1 + 3 + 2 = 4.
Phần II. Đúng / Sai
Câu 13. Cho hàm số y = x³ − 3mx² + 3(m²−1)x + 1 với m là tham số.
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) Đ; d) S
Lời giải.
a) y' = 3x² − 6mx + 3(m²−1). → Đúng. Đạo hàm trực tiếp của hàm số đã cho.
b) Với mọi giá trị m, hàm số luôn có hai điểm cực trị. → Đúng. Δ' của y'/3 = x²−2mx+(m²−1) là Δ'=m²−(m²−1)=1>0 với mọi m, nên y' luôn có hai nghiệm phân biệt.
c) Khi m=0, hàm số có cực trị tại x=1 và x=−1. → Đúng. Khi m=0: y'=3x²−3=0 ⇔ x=±1.
d) Số điểm cực trị của hàm số phụ thuộc vào giá trị của m. → Sai. Như đã chứng minh, hàm số LUÔN có đúng 2 điểm cực trị với mọi m, không phụ thuộc vào m.
Câu 14. Cho hàm số y = x³ − 3x² − 9x + 2.
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) Đ; d) S
Lời giải.
a) Hàm số đạt cực tiểu tại x = 3. → Đúng. y'=3x²−6x−9=3(x−3)(x+1); y' đổi dấu từ âm sang dương qua x=3 nên x=3 là điểm cực tiểu.
b) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng −25. → Đúng. y(3)=27−27−27+2=−25.
c) Hàm số đạt cực đại tại x = −1, giá trị cực đại bằng 7. → Đúng. y' đổi dấu từ dương sang âm qua x=−1 nên x=−1 là điểm cực đại; y(−1)=−1−3+9+2=7.
d) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1; 3). → Sai. Trên khoảng (−1; 3) có y'<0 nên hàm số nghịch biến, không phải đồng biến.
Câu 15. Trong không gian Oxyz, cho điểm A(3; −2; 5).
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) Đ; d) S
Lời giải.
a) Điểm đối xứng của A qua gốc toạ độ O là (−3; 2; −5). → Đúng. Đối xứng qua O đổi dấu cả ba toạ độ.
b) Điểm đối xứng của A qua trục Ox là (3; 2; −5). → Đúng. Đối xứng qua trục Ox giữ nguyên hoành độ, đổi dấu tung độ và cao độ.
c) Điểm đối xứng của A qua trục Oy là (−3; −2; −5). → Đúng. Đối xứng qua trục Oy giữ nguyên tung độ, đổi dấu hoành độ và cao độ.
d) Điểm đối xứng của A qua trục Oz là (3; −2; −5). → Sai. Đối xứng qua trục Oz giữ nguyên cao độ, đổi dấu hoành độ và tung độ, phải là (−3; 2; 5), không phải (3;−2;−5).
Câu 16. Xét đồ thị (C) của hàm số y = (2x − 3)/(x + 2).
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ
Lời giải.
a) Đồ thị (C) có tiệm cận đứng là x = −2. → Đúng. Mẫu số bằng 0 tại x = −2.
b) Đồ thị (C) có tiệm cận ngang là y = 2. → Đúng. Tỉ số hệ số bậc cao nhất của tử và mẫu bằng 2.
c) Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. → Sai. y' = 7/((x + 2)²) > 0 nên hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
d) Tâm đối xứng của đồ thị (C) là điểm I(−2; 2). → Đúng. Tâm đối xứng là giao của hai tiệm cận x = −2 và y = 2.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 17. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x + 9/x với x > 0.
Đáp án: 6
Lời giải.
Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương x và 9/x.
Bước 2 — x + 9/x ≥ 2√(x·9/x) = 2√9 = 6.
Bước 3 — Dấu bằng xảy ra khi x = 9/x ⇔ x² = 9 ⇔ x = 3 (thoả x>0).
Bước 4 — Kết luận giá trị nhỏ nhất của P bằng 6.
Câu 18. Một thùng chứa nguyên liệu của quán cà phê có dạng lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân với hai đáy 4 dm và 8 dm, chiều cao hình thang 3 dm; chiều cao lăng trụ (chiều sâu thùng) là 10 dm. Thùng chứa được tối đa bao nhiêu lít nguyên liệu (1 dm³ = 1 lít)?
Đáp án: 180
Lời giải.
Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Diện tích đáy hình thang: S = (4+8)/2 · 3 = 18 dm².
Bước 2 — Thể tích lăng trụ: V = S · h = 18 · 10.
Bước 3 — Tính V = 180 dm³.
Bước 4 — Đổi đơn vị: 1 dm³ = 1 lít, kết luận thùng chứa tối đa 180 lít.
Câu 19. Cho hàm số y = −x⁴ + 8x² + 1. Tính hoành độ điểm cực đại của hàm số (lấy giá trị dương, khác 0).
Đáp án: 2
Lời giải.
Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Tính y' = −4x³+16x = −4x(x²−4), giải y'=0 được x=0, x=2, x=−2.
Bước 2 — Lập bảng xét dấu y': vì hệ số bậc bốn âm, x=0 là điểm cực tiểu, x=±2 là các điểm cực đại.
Bước 3 — Xác định điểm cực đại có hoành độ dương là x=2.
Bước 4 — Kết luận hoành độ điểm cực đại (dương) là x=2.
Câu 20. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; 0), B(3; 1; 2), C(0; −1; 3) là ba đỉnh của hình bình hành ABCD (theo đúng thứ tự đỉnh). Tính tổng các toạ độ của đỉnh D.
Đáp án: -1
Lời giải.
Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Tính chất hình bình hành ABCD: \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}, suy ra D = A + C − B.
Bước 2 — Tính D = (1−3; 2−1−1; 0+3−2).
Bước 3 — Rút gọn D = (−2; 0; 1).
Bước 4 — Kết luận tổng toạ độ D = −2+1 = −1.
Câu 21. Cho hai vectơ a và b có |a| = 4, |b| = 5 và góc giữa hai vectơ bằng 120°. Tính tích vô hướng a · b.
Đáp án: -10
Lời giải.
Barem 4 bước (0,25đ/bước).
Bước 1 — Công thức tích vô hướng qua độ dài và góc: a · b = |a|·|b|·cosθ.
Bước 2 — Thay số: a · b = 4·5·cos120°.
Bước 3 — cos120° = −1/2, tính a · b = 20·(−1/2).
Bước 4 — Kết luận a · b = −10.
Câu 22. Từ một tấm tôn hình vuông cạnh 60 cm, người ta cắt bỏ bốn hình vuông nhỏ bằng nhau ở bốn góc rồi gập lên thành một chiếc thùng không nắp hình hộp chữ nhật. Để thể tích của chiếc thùng lớn nhất thì cạnh của các hình vuông nhỏ bị cắt đi phải bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Đáp án: 10
Lời giải.
Barem 4 bước. Bước 1 (0,25đ): Gọi x là cạnh hình vuông bị cắt (0 < x < 30); thể tích thùng V(x) = x(60 − 2x)² = 4x³ − 240x² + 3600x. Bước 2 (0,25đ): V'(x) = 12x² − 480x + 3600. Bước 3 (0,25đ): V'(x) = 0 ⇔ x = 10 hoặc x = 30; loại x = 30, hàm số đạt cực đại tại x = 10. Bước 4 (0,25đ): Cạnh hình vuông cần cắt là 10 cm.