Hộp thoại lưu PDF sẽ tự mở. Nếu chưa thấy (hay trên điện thoại), hãy bấm nút trên rồi chọn “Lưu/Save as PDF”.
DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ THI THỬ
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2027
Môn thi: TOÁN
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................
Mã đề: 1160
Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc − thời gian là đoạn thẳng như hình (v tính bằng m/s, t bằng giây). Quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu (mét) bằng:
A. 10B. 17C. 5D. 14
Câu 2: Khối nón như hình có bán kính đáy r = 12 và chiều cao h = 16. Thể tích khối nón bằng:
A. 1536πB. 2304πC. 768πD. 192π
Câu 3: Cho mẫu số liệu ghép nhóm thống kê “Cân nặng (kg)” có bảng tần số như hình. Nhóm chứa MỐT của mẫu số liệu là nhóm nào?
Cân nặng (kg)
[40; 44)
[44; 48)
[48; 52)
[52; 56)
[56; 60)
Số học sinh
24
11
10
6
8
A. [52; 56)B. [40; 44)C. [48; 52)D. [56; 60)
Câu 4: Mặt cầu (như hình) có bán kính R = 3. Thể tích khối cầu bằng:
A. 108πB. 72πC. 27πD. 36π
Câu 5: Bảng bên thống kê học sinh theo “Giới tính” và “Thích môn Toán”. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số những học sinh là nữ; xác suất học sinh đó thích môn Toán (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng:
Giới tính \ Thích môn Toán
Có
Không
Tổng
Nam
23
59
82
Nữ
37
65
102
Tổng
60
124
184
A. 0,36B. 0,64C. 0,20D. 0,45
Câu 6: Thể tích khối trụ có bán kính đáy r = 9 và chiều cao h = 4 bằng:
A. 648πB. 36πC. 324πD. 72π
Câu 7: Hai đường thẳng lần lượt có vectơ chỉ phương u₁ = (4; 1; 3) và u₂ = (8; 2; 6). Vị trí tương đối của chúng là:
A. Chéo nhauB. Song song hoặc trùng nhauC. Cắt nhauD. Vuông góc
Câu 8: Mặt cầu (x − 2)² + (y − 3)² + (z − 3)² = 9 có tâm là điểm:
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi câu, ở mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Một lớp có 36 học sinh, trong đó 20 bạn thích bóng rổ, 14 bạn thích bóng chuyền, 9 bạn thích cả hai. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh.
a) Số học sinh thích ít nhất một trong hai là 34.
b) Xác suất chọn được bạn thích bóng rổ bằng 0,56.
c) Xác suất chọn được bạn không thích hoạt động nào bằng 0,31.
d) Biết bạn được chọn thích bóng rổ, xác suất bạn đó cũng thích bóng chuyền bằng 0,45.
Câu 14: Trong không gian Oxyz (mỗi đơn vị ứng với 1 km), một máy bay xuất phát từ A(-2;-3;0) và đi thẳng đều theo vectơ vận tốc v=(-2;1;0) (km/phút). đài Radar đặt tại I(2;-7;0) có bán kính quét radar 6 km.
a) Phương trình chuyển động là (x;y;z) = (-2 − 2t; -3 + t; 0).
b) Sau 2 phút vật ở vị trí (-6;-1;0).
c) Tại thời điểm t=2 phút, vật nằm ngoài vùng phủ sóng của trạm.
d) Khoảng cách nhỏ nhất từ vật đến trạm bằng 6,16 km.
Câu 15: Cho hàm số y = f(x) = x³ − 27x.
a)f'(x) = 3x² − 27.
b) Phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm x = −3 và x = 3.
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−3; 3).
d) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng -54.
Câu 16: Một kho được nhập hàng với tốc độ thay đổi khối lượng hàng là V'(t) = 6t² − 12t + 6 (tấn/giờ), t là số giờ kể từ lúc bắt đầu (0 ≤ t ≤ 6). Lúc đầu kho có 30 tấn.
a) Hàm khối lượng hàng có dạng V(t) = 6t³ − 12t² + 6t + C.
b) Hằng số C = 30.
c) Sau 4 giờ, khối lượng hàng là 86 tấn.
d) Lượng thay đổi trong 2 giờ đầu là 8 tấn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Một xưởng sản xuất x bộ linh kiện mỗi ngày (0 < x ≤ 100) thì lợi nhuận (triệu đồng) là L(x) = −0,25x² + 30x − 209. Để lợi nhuận lớn nhất, mỗi ngày nên sản xuất bao nhiêu bộ linh kiện? Trả lời: ............
Câu 18: Một người gửi 80 triệu đồng, lãi suất 7%/năm, lãi nhập gốc. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền vượt 240 triệu đồng? Trả lời: ............
Câu 19: Giải phương trình 4ˣ⁺¹ = 64. Nghiệm x bằng bao nhiêu? Trả lời: ............
Câu 20: Trong không gian Oxyz cho mặt cầu (S): x² + y² + z² = 9 và điểm A(8;0;0). Tìm khoảng cách lớn nhất từ A đến một điểm M trên (S). Trả lời: ............
Câu 21: Cho khối trụ có bán kính đáy r = 2 và chiều cao h = 4 (hình bên). Tính thể tích khối trụ (làm tròn đến hàng phần mười, lấy π ≈ 3,14). Trả lời: ............
Câu 22: Một hộp có 5 viên bi trắng và 7 viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên. Tính xác suất lấy được đúng 2 viên bi trắng (làm tròn đến hàng phần trăm). Trả lời: ............
------ HẾT ------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN THAM KHẢO — Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán 2027 (Đợt 2) — Đề số 7
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
A
C
B
D
A
C
B
D
A
C
B
D
Phần II. Đúng / Sai
Câu
a)
b)
c)
d)
13
S
Đ
Đ
Đ
14
Đ
Đ
Đ
S
15
Đ
Đ
S
Đ
16
S
Đ
Đ
S
Phần III. Trả lời ngắn
Câu
17
18
19
20
21
22
Đáp án
60
17
2
11
50,2
0,32
* Lời giải chi tiết từng câu chỉ hiển thị sau khi mở khoá đáp án của đề (hoặc mua trọn bộ).