Hộp thoại lưu PDF sẽ tự mở. Nếu chưa thấy (hay trên điện thoại), hãy bấm nút trên rồi chọn “Lưu/Save as PDF”.

DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ THI THỬ
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2027
Môn thi: TOÁN
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................
Mã đề: 1220
Số báo danh: ...........................................................

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số như hình bên là:
Oxy
A. x = 1B. y = -1C. y = 1D. x = -1
Câu 2: Cho mẫu số liệu ghép nhóm thống kê “Điện năng tiêu thụ (kWh)” có bảng tần số như hình. Nhóm chứa TRUNG VỊ của mẫu số liệu là nhóm nào?
Điện năng tiêu thụ (kWh)[50; 60)[60; 70)[70; 80)[80; 90)[90; 100)
Số hộ764198
A. [90; 100)B. [50; 60)C. [70; 80)D. [80; 90)
Câu 3: Khối nón như hình có bán kính đáy r = 9 và chiều cao h = 12. Diện tích toàn phần của hình nón bằng:
912
A. 81πB. 135πC. 216πD. 432π
Câu 4: Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x) như hình. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
x−∞-3-12+∞
f′(x)−0+0−0+
A. 3B. 1C. 4D. 2
Câu 5: Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x) như hình. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
x−∞-3-12+∞
f′(x)+0−0+0−
A. (-3; +∞)B. (-1; 2)C. (-3; -1)D. (2; +∞)
Câu 6: Tích vô hướng của hai vectơ (4; 3; 1) và (3; 2; 4) bằng:
A. 44B. 21C. 23D. 22
Câu 7: Xét vị trí tương đối của hai mặt phẳng (P): 4x + 2y + 4z + 1 = 0 và (Q): 12x + 6y + 12z + 3 = 0.
A. Vuông gócB. Cắt nhauC. Trùng nhauD. Song song với nhau
Câu 8: Hai đường thẳng lần lượt có vectơ chỉ phương u₁ = (3; 3; 2) và u₂ = (6; 6; 4). Vị trí tương đối của chúng là:
A. Song song hoặc trùng nhauB. Vuông gócC. Chéo nhauD. Cắt nhau
Câu 9: Đạo hàm của hàm số y = (4x + 1)/(4x + 3) là:
A. −8/(4x + 3)²B. 8/(4x + 3)²C. −16/(4x + 3)²D. 16/(4x + 3)²
Câu 10: Tích vô hướng của hai vectơ (4; 2; 5) và (3; 4; 2) bằng:
A. 29B. 31C. 60D. 30
Câu 11: Mặt cầu (x − 3)² + (y − 4)² + (z − 4)² = 9 có tâm là điểm:
A. (-3; -4; -4)B. (4; 4; 4)C. (3; 4; 4)D. (3; 4; 5)
Câu 12: Đạo hàm của hàm số y = (x + 3)/(3x + 2) là:
A. −7/(3x + 2)²B. 7/(3x + 2)²C. 11/(3x + 2)²D. −11/(3x + 2)²
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi câu, ở mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Cho hàm số y = f(x) = x³ − 147x + 9.
a) f'(x) = 3x² − 49.
b) Phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm x = −49 và x = 49.
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−7; 7).
d) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 695.
Câu 14: Một bể nước được bơm với tốc độ thay đổi thể tích nước là V'(t) = 6t² − 6t + 14 (m³/giờ), t là số giờ kể từ lúc bắt đầu (0 ≤ t ≤ 6). Lúc đầu bể có 10 m³.
a) Hàm thể tích nước có dạng V(t) = 6t³ − 6t² + 14t + C.
b) Hằng số C = 20.
c) Sau 2 giờ, thể tích nước là 42 m³.
d) Lượng thay đổi trong 3 giờ đầu là 69 m³.
Câu 15: Một nông trại có vườn số 1 và vườn số 2 cùng sản xuất một loại lô trái cây. vườn số 1 làm 50% sản lượng với tỉ lệ hỏng 2%; vườn số 2 làm 50% sản lượng với tỉ lệ hỏng 5%. Lấy ngẫu nhiên một lô trái cây.
a) Xác suất lô trái cây do vườn số 1 sản xuất và bị hỏng bằng 0,01.
b) Xác suất lấy được lô trái cây bị hỏng bằng 0,035.
c) Biết lô trái cây bị hỏng, xác suất nó do vườn số 2 sản xuất bằng 0,025.
d) Biết lô trái cây không bị hỏng, xác suất nó do vườn số 1 sản xuất bằng 0,508.
Câu 16: Một lớp có 36 học sinh, trong đó 17 bạn thích bóng đá, 22 bạn thích cầu lông, 11 bạn thích cả hai. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh.
a) Số học sinh thích ít nhất một trong hai là 39.
b) Xác suất chọn được bạn thích bóng đá bằng 0,47.
c) Xác suất chọn được bạn không thích hoạt động nào bằng 0,22.
d) Biết bạn được chọn thích bóng đá, xác suất bạn đó cũng thích cầu lông bằng 0,65.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Một người gửi 100 triệu đồng, lãi suất 7%/năm, lãi nhập gốc. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền vượt 250 triệu đồng? Trả lời: ............
Câu 18: Một xưởng sản xuất x bộ linh kiện mỗi ngày (0 < x ≤ 100) thì lợi nhuận (triệu đồng) là L(x) = −0,25x² + 27,5x − 58. Để lợi nhuận lớn nhất, mỗi ngày nên sản xuất bao nhiêu bộ linh kiện? Trả lời: ............
Câu 19: Giải phương trình log₃(x) = 4. Nghiệm x bằng bao nhiêu? Trả lời: ............
Câu 20: Trong không gian Oxyz cho mặt cầu (S): x² + y² + z² = 9 và điểm A(0;0;13). Tìm khoảng cách lớn nhất từ A đến một điểm M trên (S). Trả lời: ............
Câu 21: Cho khối trụ có bán kính đáy r = 4 và chiều cao h = 6 (hình bên). Tính thể tích khối trụ (làm tròn đến hàng phần mười, lấy π ≈ 3,14). Trả lời: ............
r = 4h = 6
Câu 22: Một hộp có 8 viên bi vàng và 7 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên. Tính xác suất lấy được đúng 2 viên bi vàng (làm tròn đến hàng phần trăm). Trả lời: ............
------ HẾT ------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO — Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán 2027 (Đợt 3) — Đề số 15

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu123456789101112
Đáp ánBDCABDCABDCA
Phần II. Đúng / Sai
Câua)b)c)d)
13SSĐS
14SSĐĐ
15ĐĐSĐ
16SĐĐĐ
Phần III. Trả lời ngắn
Câu171819202122
Đáp án14558116301,40,43
* Lời giải chi tiết từng câu chỉ hiển thị sau khi mở khoá đáp án của đề (hoặc mua trọn bộ).