dethitoanthpt.com Thi thử hôm nay, vững vàng ngày mai
90 phút

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 3) — Đề số 4

90 phút 22 câu Có lời giải chi tiết Cập nhật 23/06/2026

Đề thuộc bộ. Làm bài, tải đề & xem đáp án miễn phí; mở lời giải chi tiết khi mua lời giải của đề hoặc mua nguyên bộ.

Giới thiệu đề thi

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 3) — Đề số 4 (mã đề 0730) là đề kiểm tra học kỳ môn Toán lớp 10 năm 2027. Đề gồm 22 câu theo cấu trúc 3 phần của Bộ GD&ĐT (12 câu trắc nghiệm, 4 câu đúng/sai, 6 câu trả lời ngắn), thời gian làm bài 90 phút. Bạn làm bài trực tuyến miễn phí, hệ thống chấm tự động trên thang điểm 10, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu tại dethitoanthpt.com; có thể tải đề PDF để in và luyện trên giấy.

Chuyên đề trọng tâm: Hàm số bậc hai · Hàm số · Tập hợp · Mệnh đề · Mệnh đề – Bất phương trình · Bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Mở miễn phí qua nhiệm vụ

Làm 1 nhiệm vụ nhỏ để nhận mã, rồi nhập mã vào đây để mở lời giải đề này miễn phí.

Lấy nhiệm vụ

Mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Mở khoá lưu theo thiết bị này; đăng ký tài khoản sau sẽ tự chuyển về tài khoản.

◎

Ma trận đề & độ khó

22 câu — phân bố theo chuyên đề & cấp độ tư duy.

Nhận biết 8 (36.4%) Thông hiểu 7 (31.8%) Vận dụng 5 (22.7%) Vận dụng cao 2 (9.1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Hàm số bậc hai 4331 11 50%
Hàm số 11·· 2 9.1%
Tập hợp 2211 6 27.3%
Mệnh đề 1··· 1 4.5%
Mệnh đề – Bất phương trình ·1·· 1 4.5%
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn ··1· 1 4.5%
Tổng875222100%
DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ THI
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: TOÁN - Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................Mã đề: 0730
Số báo danh: ...........................................................

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Lượng một loại hormone (đơn vị quy ước) trong cơ thể sau x giờ được cho bởi f(x) = x² − 6x + 25 với x ∈ [4; 8]. Giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn đó bằng:
A. 16 B. 17 C. 41 D. 25
Câu 2: Nồng độ thuốc trong máu (mg/L) sau t giờ được cho bởi C(t) = −t² + 6t + 12 với t ∈ [2; 5]. Giá trị lớn nhất của nồng độ trên khoảng thời gian đó bằng:
A. 20 B. 17 C. 21 D. 12
Câu 3: Mức tiêu hao năng lượng của cơ thể (đơn vị quy ước) được mô tả bởi hàm số y = 2x² − 8x + 11 với x ∈ ℝ. Tập giá trị của hàm số này là:
A. (−∞; 3] B. [11; +∞) C. (3; +∞) D. [3; +∞)
Câu 4: Trong thiết kế một mái vòm, kỹ sư dùng hai hàm số f(x) = 2x − 3 và g(x) = x² + 1. Giá trị của f(g(2)) bằng:
A. 7 B. 2 C. 5 D. 1
Câu 5: Khi ghi kích thước các bộ phận của một cây cầu, kỹ sư sử dụng các tập số ℕ, ℤ, ℚ, ℝ. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. ℝ ⊂ ℚ ⊂ ℤ ⊂ ℕ B. ℕ ⊂ ℤ ⊂ ℚ ⊂ ℝ C. ℤ ⊂ ℕ D. ℚ ⊂ ℤ
Câu 6: Trong các cặp tập hợp sau (mô tả các thông số thiết kế của một cổng chào), cặp nào gồm hai tập hợp BẰNG NHAU?
A. {x ∈ ℕ : x < 3} và {1; 2} B. {x ∈ ℤ : x² = 4} và {2} C. {x ∈ ℝ : x² − 4x + 3 = 0} và {1; 3} D. {x ∈ ℝ : x² + 1 = 0} và {−1}
Câu 7: Một mô hình y tế dùng hàm số f(x) = x² − 4x + 1. Tất cả các giá trị m để phương trình f(x) = m có đúng hai nghiệm phân biệt là:
A. m ≥ −3 B. m < −3 C. m > 1 D. m > −3
Câu 8: Cho mệnh đề: "Nếu quán cà phê bán được trên 100 cốc nước thì quán có lãi." Mệnh đề ĐẢO của mệnh đề trên là:
A. Nếu quán có lãi thì quán bán được trên 100 cốc nước. B. Nếu quán không bán được trên 100 cốc nước thì quán không có lãi. C. Nếu quán không có lãi thì quán không bán được trên 100 cốc nước. D. Quán bán được trên 100 cốc nước và quán không có lãi.
Câu 9: Nồng độ thuốc trong máu (mg/L) sau x giờ là một hàm số bậc hai đạt giá trị lớn nhất bằng 18 tại x = 2, và tại thời điểm x = 0 nồng độ bằng 10. Hàm số đó là:
A. y = 2x² − 8x + 10 B. y = −2x² + 8x + 10 C. y = −2x² + 8x + 18 D. y = −2x² − 8x + 10
Câu 10: Một công ty xây dựng phân loại vật tư theo tập A gồm 3 loại vật liệu và tập B gồm 4 kích cỡ. Số phần tử của tập tích Descartes A × B (số cặp (vật liệu; kích cỡ)) bằng:
A. 7 B. 9 C. 12 D. 16
Câu 11: Quy định chiều cao tối thiểu của lan can (đơn vị m) được cho bởi tập A = {x ∈ ℝ : x ≥ 3}. Cách mô tả nào sau đây về biểu diễn của tập A trên trục số là ĐÚNG?
A. Phần trục số bắt đầu từ điểm 3 (không lấy điểm 3) và kéo dài vô hạn về bên phải. B. Phần trục số bắt đầu từ điểm 3 và kéo dài vô hạn về bên trái. C. Đoạn trục số giới hạn từ 0 đến 3, có lấy hai đầu mút. D. Phần trục số bắt đầu từ điểm 3 (có lấy điểm 3) và kéo dài vô hạn về bên phải.
Câu 12: Trong một bài toán giao thông, đại lượng y được tính theo công thức y = 1/(√(2x − 6)). Tập xác định của hàm số này là:
A. (3; +∞) B. [3; +∞) C. (−∞; 3) D. ℝ ∖ {3}
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai (câu 13 đến 16). Mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Trong một buổi tập, ban huấn luyện đội bóng rổ ước tính điểm số kỳ vọng mà một cầu thủ ghi được khi thi đấu x phút (x ∈ ℝ) theo công thức P(x) = −2x² + 20x − 32 (điểm).
a) Hàm số P(x) đạt giá trị lớn nhất bằng 18 khi x = 5.
b) Tập giá trị của hàm số P(x) trên ℝ là (−∞; 18].
c) Phương trình P(x) = 20 có nghiệm thực.
d) Giá trị nhỏ nhất của P(x) trên ℝ bằng −32.
Câu 14: Trong một buổi tập luyện, số cú sút phạt thành công của một đội bóng đá trẻ khi luyện tập trong x phút (x ∈ ℝ) được ước tính theo công thức f(x) = x² − 12x + 40 (cú sút).
a) Hàm số f(x) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 4 khi x = 6.
b) Phương trình f(x) = 4 có hai nghiệm phân biệt.
c) Phương trình f(x) = 10 có hai nghiệm phân biệt.
d) Với mọi giá trị m < 4, phương trình f(x) = m luôn có nghiệm thực.
Câu 15: Cho hai mệnh đề chứa biến trên tập số thực: P(x): \"−x + 3 > 0\" và Q(x): \"x² − 9 < 0\".
a) Mệnh đề P(2) ⇒ Q(2) là mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề P(4) ⇒ Q(4) là mệnh đề sai.
c) Mệnh đề ∀x∈ℝ, P(x) ⇒ Q(x) là mệnh đề đúng.
d) Mệnh đề Q(0) ⇒ P(0) là mệnh đề đúng.
Câu 16: Cho tập hợp A = {x ∈ ℕ | 1/3 < x < 20/3} và tập con B = {1;3;5} ⊂ A.
a) Tập hợp A = {1;2;3;4;5;6}.
b) Phần bù của B trong A là tập hợp {2;4;6}.
c) Số 5 thuộc phần bù của B trong A.
d) Phần bù của B trong A có 4 phần tử.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (câu 17 đến 22). Điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Trong một pha sút phạt, quỹ đạo bay của quả bóng đá là một parabol có đỉnh tại điểm cao nhất ứng với toạ độ (3; 9) — tức khi bóng cách vị trí sút 3 mét thì đạt độ cao lớn nhất 9 mét — và đi qua điểm xuất phát (0; 0). Tính độ cao của bóng khi bóng cách vị trí sút 5 mét. Trả lời: …………
Câu 18: Trong một pha ném bóng rổ, quỹ đạo bay của quả bóng được mô tả bởi hàm số y = −x² + 9x − 8 (y là độ cao, x là khoảng cách ngang, đơn vị mét), với trục hoành biểu diễn mặt sân. Tính khoảng cách theo phương ngang giữa điểm xuất phát và điểm rơi của bóng (hai giao điểm của đồ thị với trục hoành). Trả lời: …………
Câu 19: Cho bất phương trình 1/2x − 1/3y ≤ 1. Xét bốn điểm M₁(2;3), M₂(4;−1), M₃(−2;5), M₄(6;0). Hỏi có bao nhiêu điểm trong bốn điểm trên KHÔNG thuộc miền nghiệm của bất phương trình? Trả lời: …………
Câu 20: Trong một cú ném bóng rổ, độ cao y (mét) của quả bóng theo thời gian t (giây) kể từ lúc rời tay được mô tả bởi công thức y(t) = −4t² + 9t + 1. Hỏi tại thời điểm t (giây) nào quả bóng đạt độ cao 6 mét lần đầu tiên (tính từ lúc rời tay)? Trả lời: …………
Câu 21: Trên tập số thực, cho hai tập hợp A = (−3/2; 9/2] và B = [−1/2; 6). Tính độ dài của tập hợp A ∩ B (tức là hiệu giữa đầu mút phải và đầu mút trái của giao đó). Trả lời: …………
Câu 22: Trong một pha ném rổ ba điểm, độ cao y (mét) của quả bóng so với mặt sân, t giây sau khi rời tay cầu thủ, được cho bởi công thức y = −2t² + 5t + 3. Nếu quả bóng không đi vào rổ, hỏi sau bao lâu kể từ lúc rời tay thì quả bóng chạm mặt sân? Trả lời: …………
------ HẾT ------

ĐÁP ÁN

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu123456789101112
Đáp ánBCDABCDABCDA
Phần II. Đúng / Sai
Câua)b)c)d)
13ĐĐSS
14ĐSĐS
15ĐSSĐ
16ĐĐSS
Phần III. Trả lời ngắn
Câu171819202122
Đáp án572153
Lời giải chi tiết đang được khoá

Bạn đang xem đáp án. Mở khoá ở mục bên dưới để xem thêm lời giải chi tiết từng câu.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Mở lời giải chi tiết

Đáp án xem miễn phí. Mở thêm lời giải chi tiết từng câu của đề “Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 3) — Đề số 4”.

Mở lời giải đề nàyMở lời giải chi tiết từng câu của riêng đề này (đáp án đã xem miễn phí).
49.000 đ đã gồm VAT
Đăng nhập để mua
hoặc

Mở miễn phí qua nhiệm vụ

Làm 1 nhiệm vụ nhỏ để nhận mã, rồi nhập mã vào đây để mở lời giải đề này miễn phí.

Lấy nhiệm vụ

Mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Mở khoá lưu theo thiết bị này; đăng ký tài khoản sau sẽ tự chuyển về tài khoản.

Mở lời giải trọn bộMở lời giải chi tiết cho tất cả 10 đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.
99.000 đ đã gồm VAT
Đăng nhập để mua

Câu hỏi thường gặp

Làm đề “Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 3) — Đề số 4” online có miễn phí không?
Có. Bạn làm bài và xem đáp án hoàn toàn miễn phí, hệ thống chấm điểm tự động ngay. Chỉ phần lời giải chi tiết từng câu mới cần mở khoá (mua bằng số dư hoặc làm một nhiệm vụ nhỏ).
Đề thi mã đề 0730 gồm bao nhiêu câu và làm trong bao lâu?
Đề gồm 22 câu theo cấu trúc mới của Bộ GD&ĐT: Phần I có 12 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, Phần II có 4 câu đúng/sai, Phần III có 6 câu trả lời ngắn. Thời gian làm bài 90 phút; có thể nộp bài sớm và xem kết quả ngay.
Mã đề 0730 kiểm tra những chuyên đề nào?
Đề bao phủ các chuyên đề: Hàm số bậc hai; Hàm số; Tập hợp; Mệnh đề; Mệnh đề – Bất phương trình; Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Sau khi nộp bài, biểu đồ năng lực thống kê điểm theo từng chuyên đề để bạn biết phần cần ôn thêm.
Đề thi này có lời giải chi tiết không?
Có. Đề “Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 3) — Đề số 4” có lời giải chi tiết từng câu — mở khoá để xem hướng dẫn giải đầy đủ, dễ hiểu.
Làm bài thi thử online như thế nào?
Bấm “Làm bài ngay”, chọn đáp án từng câu rồi nộp bài. Hệ thống chấm điểm tự động, hiển thị biểu đồ năng lực và cho xem lại từng câu tại dethitoanthpt.com.
Có tải đề thi về dạng PDF được không?
Có. Bấm “Tải đề PDF” để mở bản in chuẩn A4 và lưu lại thành file PDF để in hoặc làm offline.

Minh Anh

Mình có thể hỗ trợ được gì cho bạn?