Đề thuộc bộ. Làm bài, tải đề & xem đáp án miễn phí; mở lời giải chi tiết khi mua lời giải của đề hoặc mua nguyên bộ.
Giới thiệu đề thi
Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 — Đề số 10 (mã đề 0599) là đề kiểm tra học kỳ môn Toán lớp 10 năm 2027. Đề gồm 22 câu theo cấu trúc 3 phần của Bộ GD&ĐT (12 câu trắc nghiệm, 4 câu đúng/sai, 6 câu trả lời ngắn), thời gian làm bài 90 phút. Bạn làm bài trực tuyến miễn phí, hệ thống chấm tự động trên thang điểm 10, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu tại dethitoanthpt.com; có thể tải đề PDF để in và luyện trên giấy.
Chuyên đề trọng tâm: Hàm số bậc hai · Tập hợp · Hàm số · Mệnh đề – Bất phương trình · Bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Mở miễn phí qua nhiệm vụ
Làm 1 nhiệm vụ nhỏ để nhận mã, rồi nhập mã vào đây để mở lời giải đề này miễn phí.
Mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Mở khoá lưu theo thiết bị này; đăng ký tài khoản sau sẽ tự chuyển về tài khoản.
◎
Ma trận đề & độ khó
22 câu — phân bố theo chuyên đề & cấp độ tư duy.
Nhận biết 8 (36.4%)Thông hiểu 7 (31.8%)Vận dụng 5 (22.7%)Vận dụng cao 2 (9.1%)
Chủ đề
NB
TH
VD
VDC
Câu
Tỉ lệ
Hàm số bậc hai
6
2
4
1
13
59.1%
Tập hợp
2
3
·
1
6
27.3%
Hàm số
·
1
·
·
1
4.5%
Mệnh đề – Bất phương trình
·
1
·
·
1
4.5%
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
·
·
1
·
1
4.5%
Tổng
8
7
5
2
22
100%
DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ THI
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: TOÁN - Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................Mã đề: 0599
Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Quỹ đạo của một quả bóng rổ được mô tả bằng đồ thị của một hàm số bậc hai. Biết rằng đường parabol này cắt mặt sàn (trục hoành) tại đúng hai điểm phân biệt. Khẳng định nào về biệt thức Δ = b² − 4ac của hàm số đó là đúng?
A. Δ < 0B. Δ ≥ 0C. Δ > 0D. Δ = 0
Câu 2: Một vận động viên tập sút bóng, mỗi lần điều chỉnh lực khác nhau nên quỹ đạo bóng là parabol y = x² + m·x − m + 2 với m là tham số thực. Tìm toạ độ điểm cố định mà mọi quỹ đạo (ứng với mọi giá trị của m) đều đi qua.
A. (−1; 3)B. (1; −3)C. (0; 2)D. (1; 3)
Câu 3: Một chủ vườn trồng cây cam trong nhà kính. Nếu trồng x cây thì trung bình mỗi cây thu được (24 − x) kg quả trong một vụ. Hỏi tổng sản lượng cam của cả vườn trong một vụ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
A. 72 kgB. 144 kgC. 288 kgD. 143 kg
Câu 4: Sản lượng lúa (đơn vị: tạ) của một thửa ruộng theo lượng phân bón x (đơn vị: kg) được mô hình hoá bởi y = −x² + 8x + 5. Hàm số này nghịch biến trên khoảng nào?
A. (−∞; −4)B. (−4; +∞)C. (4; +∞)D. (−∞; 4)
Câu 5: Viết tập hợp A = {x ∈ ℝ | (2x − 1)(x² − 4) = 0} bằng cách liệt kê các phần tử.
Câu 6: Đường viền một mái vòm nhà lưới có dạng parabol y = x² − m·x + 3. Biết mái vòm đi qua điểm có toạ độ (1; 0). Tìm giá trị của m.
A. 1B. −2C. −4D. 4
Câu 7: Cho tập hợp A = {1; 3; 5; 7}. Hỏi có bao nhiêu tập con của A gồm đúng 2 phần tử?
A. 6B. 4C. 12D. 8
Câu 8: Mặt cắt của một mái vòm nhà kính có dạng parabol y = ax² + bx + c với bề lõm hướng xuống, cắt trục tung tại điểm (0; 3) và có trục đối xứng là đường thẳng x = 1. Biết thêm a = −1, hàm số đó là hàm nào?
Câu 9: Cho hàm số y = (1/2)x − 3/2. Trong các điểm sau, điểm nào KHÔNG thuộc đồ thị của hàm số?
A. (−1; −2)B. (5; 2)C. (1; −1)D. (3; 0)
Câu 10: Cho hai tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {2; 4; 6; 8}. Tìm A ∖ B.
A. {2; 4; 6}B. {8}C. {1; 3; 5; 8}D. {1; 3; 5}
Câu 11: Đường viền của một luống đất vun cao có dạng parabol y = x² − 5x + 6 (đơn vị: mét). Tìm toạ độ các điểm mà luống đất chạm mặt ruộng (giao điểm của parabol với trục hoành).
A. (2; 0) và (3; 0)B. (0; 2) và (0; 3)C. (−2; 0) và (−3; 0)D. (2; 3)
Câu 12: Cho tập E = {n ∈ ℕ | n ≤ 6} và A là tập các số chẵn thuộc E. Tìm phần bù của A trong E.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai (câu 13 đến 16). Mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Cho tập hợp X = {1; 2; 3; 4; 5; 6} gồm 6 phần tử.
a) Số tập con của X có đúng 2 phần tử là 15.
b) Số tập con của X có đúng 5 phần tử là 6.
c) Số tập con của X có đúng 3 phần tử là 15.
d) Số tập con có đúng 4 phần tử của X nhiều hơn số tập con có đúng 2 phần tử của X.
Câu 14: Quỹ đạo bay của quả bóng trong một cú sút phạt bóng đá được mô tả bởi hàm số bậc hai y = ax² + bx + c (x là khoảng cách theo phương ngang, y là độ cao, cùng đơn vị mét). Biết đồ thị hàm số có bề lõm quay xuống, đi qua gốc toạ độ (bóng xuất phát từ mặt sân, ứng với x = 0, y = 0), và đỉnh của đồ thị là điểm có toạ độ (9; 4,5).
a) Hệ số c bằng 0.
b) Hệ số a bằng −1/18.
c) Hệ số b bằng −1.
d) Hàm số cần tìm là y = −1/18x² + x.
Câu 15: Cho mệnh đề chứa biến R: “∀x ∈ ℝ, −x² + 6x − 10 ≥ 0”.
a) Mệnh đề phủ định của R là ¬R: “∃x ∈ ℝ, −x² + 6x − 10 < 0”.
b) Mệnh đề R là mệnh đề đúng.
c) Mệnh đề ¬R là mệnh đề đúng.
d) Giá trị x = 3 là một phản ví dụ chứng tỏ R sai.
Câu 16: Một cầu thủ thực hiện cú ném rổ, quỹ đạo bay của quả bóng được mô tả bởi hàm số h(x) = −1/4x² + 3x (x là khoảng cách theo phương ngang tính từ điểm ném, h là độ cao của quả bóng so với mặt sân, cùng đơn vị mét).
a) Phương trình h(x) = 0 có hai nghiệm là x = 0 và x = 12.
b) Giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành ứng với khoảng cách ngang xa hơn (khác gốc) là x = 12.
c) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại đúng một điểm.
d) Tại vị trí x = 10, quả bóng đã chạm mặt sân (h(10) = 0).
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (câu 17 đến 22). Điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Trong một pha sút phạt bóng đá, quỹ đạo bay của quả bóng được mô tả bởi hàm số h(x) = −1/4x² + 3x (h là độ cao, x là khoảng cách ngang, đơn vị mét). Một tấm lưới chắn nằm ngang ở độ cao không đổi 5 mét cắt ngang đường bay của bóng tại hai vị trí. Tính khoảng cách theo phương ngang giữa hai vị trí đó (đơn vị mét). Trả lời: …………
Câu 18: Một quả bóng rổ được ném lên, độ cao y (mét) của bóng theo khoảng cách ngang x (mét) tính từ điểm ném cho bởi công thức y = −x² + 6x − 3. So sánh độ cao của bóng tại ba thời điểm ứng với khoảng cách ngang x=1, x=4 và x=5 dựa vào tính đơn điệu của hàm số (không cần tính riêng lẻ cả ba), rồi tính giá trị độ cao lớn nhất trong ba giá trị đó (đơn vị mét). Trả lời: …………
Câu 19: Một xưởng sản xuất hai loại bánh: bánh A và bánh B. Gọi x, y lần lượt là số hộp bánh A và bánh B sản xuất trong một ngày (x ≥ 0, y ≥ 0). Do giới hạn nguyên liệu, tổng số hộp không vượt quá 10, tức x + y ≤ 10. Do giới hạn thời gian, mỗi hộp bánh A cần 1/2 giờ, mỗi hộp bánh B cần 1/3 giờ, tổng thời gian trong ngày không vượt quá 4 giờ, tức 1/2x + 1/3y ≤ 4. Biết lợi nhuận thu được là L = 4x + 3y (trăm nghìn đồng), lợi nhuận lớn nhất đạt tại một đỉnh của miền nghiệm hệ bất phương trình trên. Tính giá trị lớn nhất của L. Trả lời: …………
Câu 20: Trong một bài kiểm tra thể lực bóng đá, tốc độ tiêu hao năng lượng E (kcal/phút) của một cầu thủ khi chạy với tốc độ x (km/h) được ước lượng bởi công thức E(x) = x² − 4x + 9, với x ∈ [3; 6]. Tìm giá trị nhỏ nhất của E trên đoạn đó. Trả lời: …………
Câu 21: Trong một pha cầu lông, độ cao y (mét) của quả cầu theo khoảng cách ngang x (mét), với x ∈ [2; 7], được cho bởi công thức y = −x² + 10x − 16. Tìm giá trị lớn nhất của y trên đoạn đó. Trả lời: …………
Câu 22: Cho hai tập hợp A = {−2; −1/2; 0; 3/2; 3} và B = {−1/2; 3; 5}. Tìm tổng các phần tử của tập hợp hiệu A trừ B (gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B). Trả lời: …………
------ HẾT ------
ĐÁP ÁN
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
D
B
C
B
D
A
C
B
D
A
D
Phần II. Đúng / Sai
Câu
a)
b)
c)
d)
13
Đ
Đ
S
S
14
Đ
Đ
S
Đ
15
Đ
S
Đ
Đ
16
Đ
Đ
S
S
Phần III. Trả lời ngắn
Câu
17
18
19
20
21
22
Đáp án
8
5
34
6
9
-1/2
Lời giải chi tiết đang được khoá
Bạn đang xem đáp án. Mở khoá ở mục bên dưới để xem thêm lời giải chi tiết từng câu.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Mở lời giải chi tiết
Đáp án xem miễn phí. Mở thêm lời giải chi tiết từng câu của đề “Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 — Đề số 10”.
Mở lời giải đề nàyMở lời giải chi tiết từng câu của riêng đề này (đáp án đã xem miễn phí).
Làm đề “Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 — Đề số 10” online có miễn phí không?
Có. Bạn làm bài và xem đáp án hoàn toàn miễn phí, hệ thống chấm điểm tự động ngay. Chỉ phần lời giải chi tiết từng câu mới cần mở khoá (mua bằng số dư hoặc làm một nhiệm vụ nhỏ).
Đề thi mã đề 0599 gồm bao nhiêu câu và làm trong bao lâu?
Đề gồm 22 câu theo cấu trúc mới của Bộ GD&ĐT: Phần I có 12 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, Phần II có 4 câu đúng/sai, Phần III có 6 câu trả lời ngắn. Thời gian làm bài 90 phút; có thể nộp bài sớm và xem kết quả ngay.
Mã đề 0599 kiểm tra những chuyên đề nào?
Đề bao phủ các chuyên đề: Hàm số bậc hai; Tập hợp; Hàm số; Mệnh đề – Bất phương trình; Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Sau khi nộp bài, biểu đồ năng lực thống kê điểm theo từng chuyên đề để bạn biết phần cần ôn thêm.
Đề thi này có lời giải chi tiết không?
Có. Đề “Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 — Đề số 10” có lời giải chi tiết từng câu — mở khoá để xem hướng dẫn giải đầy đủ, dễ hiểu.
Làm bài thi thử online như thế nào?
Bấm “Làm bài ngay”, chọn đáp án từng câu rồi nộp bài. Hệ thống chấm điểm tự động, hiển thị biểu đồ năng lực và cho xem lại từng câu tại dethitoanthpt.com.
Có tải đề thi về dạng PDF được không?
Có. Bấm “Tải đề PDF” để mở bản in chuẩn A4 và lưu lại thành file PDF để in hoặc làm offline.