dethitoanthpt.com Thi thử hôm nay, vững vàng ngày mai
90 phút

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 2) — Đề số 6

90 phút 22 câu Có lời giải chi tiết Cập nhật 23/06/2026

Đề thuộc bộ. Làm bài, tải đề & xem đáp án miễn phí; mở lời giải chi tiết khi mua lời giải của đề hoặc mua nguyên bộ.

Giới thiệu đề thi

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 2) — Đề số 6 (mã đề 0815) là đề kiểm tra học kỳ môn Toán lớp 10 năm 2027. Đề gồm 22 câu theo cấu trúc 3 phần của Bộ GD&ĐT (12 câu trắc nghiệm, 4 câu đúng/sai, 6 câu trả lời ngắn), thời gian làm bài 90 phút. Bạn làm bài trực tuyến miễn phí, hệ thống chấm tự động trên thang điểm 10, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu tại dethitoanthpt.com; có thể tải đề PDF để in và luyện trên giấy.

Chuyên đề trọng tâm: Hàm số bậc hai · Hàm số · Tập hợp · Mệnh đề · Mệnh đề – Bất phương trình · Bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Mở miễn phí qua nhiệm vụ

Làm 1 nhiệm vụ nhỏ để nhận mã, rồi nhập mã vào đây để mở lời giải đề này miễn phí.

Lấy nhiệm vụ

Mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Mở khoá lưu theo thiết bị này; đăng ký tài khoản sau sẽ tự chuyển về tài khoản.

◎

Ma trận đề & độ khó

22 câu — phân bố theo chuyên đề & cấp độ tư duy.

Nhận biết 8 (36.4%) Thông hiểu 7 (31.8%) Vận dụng 5 (22.7%) Vận dụng cao 2 (9.1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Hàm số bậc hai 4332 12 54.5%
Hàm số 11·· 2 9.1%
Tập hợp 121· 4 18.2%
Mệnh đề 2··· 2 9.1%
Mệnh đề – Bất phương trình ·1·· 1 4.5%
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn ··1· 1 4.5%
Tổng875222100%
DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ THI
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: TOÁN - Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................Mã đề: 0815
Số báo danh: ...........................................................

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho một parabol (P) có bề lõm hướng xuống, cắt trục tung tại điểm có tung độ 5, có đỉnh với hoành độ bằng 2 và đi qua điểm (1; 8). Bộ hệ số (a; b; c) của (P) là:
A. (1; -4; 5) B. (-1; -4; 5) C. (-1; 4; -5) D. (-1; 4; 5)
Câu 2: Cho parabol y = x² - 7x + 10. Toạ độ các giao điểm của parabol với trục hoành là:
A. (2; 0) và (5; 0) B. (-2; 0) và (-5; 0) C. (0; 2) và (0; 5) D. (2; 0) và (-5; 0)
Câu 3: Trong một tháng, thu nhập của gia đình (triệu đồng) được mô tả bởi parabol y = x² + 1 và chi tiêu được mô tả bởi đường thẳng y = 3x - 1 theo cùng biến x. Toạ độ các giao điểm của parabol và đường thẳng là:
A. (1; 4) và (2; 7) B. (1; 2) và (2; 5) C. (-1; -4) và (-2; -7) D. (1; 2) và (2; 4)
Câu 4: Cho hàm số bậc nhất y = (m - 2)x + 3. Tìm tất cả giá trị của m để hàm số đồng biến trên ℝ.
A. m < 2 B. m ≥ 2 C. m > 2 D. m = 2
Câu 5: Lớp 10A lập hai nhóm học tập với mã số thành viên: nhóm A = {2; 5; 7; 9; 11} và nhóm B = {5; 9; 13}. Hiệu A ∖ B (gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B) là:
A. {5; 9} B. {13} C. {2; 7; 9; 11} D. {2; 7; 11}
Câu 6: Xét mệnh đề đúng về một ô tô: "Nếu vận tốc lớn hơn 100 km/h thì vận tốc lớn hơn 90 km/h." Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Vận tốc lớn hơn 100 km/h là điều kiện đủ để vận tốc lớn hơn 90 km/h. B. Vận tốc lớn hơn 90 km/h là điều kiện đủ để vận tốc lớn hơn 100 km/h. C. Vận tốc lớn hơn 100 km/h là điều kiện cần để vận tốc lớn hơn 90 km/h. D. Vận tốc lớn hơn 90 km/h là điều kiện cần và đủ để vận tốc lớn hơn 100 km/h.
Câu 7: Cho hàm số C(x) = x² - 8x + 20. Dựa vào tính đơn điệu của hàm số, so sánh các giá trị C(1), C(2), C(3).
A. C(1) < C(2) < C(3) B. C(2) > C(1) > C(3) C. C(1) > C(2) > C(3) D. C(1) > C(3) > C(2)
Câu 8: Xét một ô tô đang di chuyển. Phát biểu nào dưới đây dùng đúng quan hệ giữa hai sự kiện "ô tô dừng hẳn" và "vận tốc của ô tô bằng 0"?
A. Vận tốc bằng 0 là điều kiện đủ nhưng không cần để ô tô dừng hẳn. B. Vận tốc bằng 0 là điều kiện cần và đủ để ô tô dừng hẳn. C. Vận tốc bằng 0 là điều kiện cần nhưng không đủ để ô tô dừng hẳn. D. Vận tốc bằng 0 không liên quan đến việc ô tô dừng hẳn.
Câu 9: Đồ thị biểu diễn điểm trung bình theo tham số x của một lớp là parabol y = -x² + 4x - 1. Tìm tất cả giá trị của m để điểm A(m; 2) thuộc đồ thị này.
A. m = 1 hoặc m = 3 B. m = 1 C. m = 3 D. m = 2 hoặc m = 3
Câu 10: Cho tập E = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10} và tập A = {x thuộc E | x là số nguyên tố}. Phần bù của A trong E là:
A. {4; 6; 8; 9; 10} B. {2; 3; 5; 7} C. {1; 4; 6; 8; 9} D. {1; 4; 6; 8; 9; 10}
Câu 11: Khi xét các mức điểm x, người ta dùng hai tập số A = (-2; 5] và B = [1; 8). Giao của hai tập, A ∩ B, là:
A. (-2; 8) B. (1; 5) C. [1; 5] D. [1; 8)
Câu 12: Cho hàm số f(x) = x² - 10x + 30. Trên đoạn [1; 3], giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng:
A. 5 B. 9 C. 21 D. 30
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai (câu 13 đến 16). Mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Một tiệm bánh mô hình hoá chi phí y (nghìn đồng) để làm ra một cái bánh khi sản xuất theo lô, với x là số lượng bánh trong lô tính theo chục cái, bởi hàm số y = x² − 4x + 9. Tiệm chỉ nhận sản xuất các lô có x thuộc đoạn [5; 8].
a) Giá trị nhỏ nhất của y trên đoạn [5; 8] bằng 14, đạt tại x = 5.
b) Giá trị nhỏ nhất của y trên đoạn [5; 8] đạt tại x = 8.
c) Trên đoạn [5; 8], hàm số y đồng biến (y tăng khi x tăng).
d) Giá trị lớn nhất của y trên đoạn [5; 8] bằng 41, đạt tại x = 5.
Câu 14: Cho hai mệnh đề chứa lượng từ tồn tại: P: "∃x ∈ ℝ, x + 1/2 = 3/4" và Q: "∃x ∈ ℝ, x² + 1 = 0".
a) Phủ định của mệnh đề P là "∀x ∈ ℝ, x + 1/2 ≠ 3/4".
b) Mệnh đề phủ định của P nêu ở trên là mệnh đề đúng.
c) Phủ định của mệnh đề Q là "∃x ∈ ℝ, x² + 1 ≠ 0".
d) Mệnh đề Q là mệnh đề sai.
Câu 15: Cho hàm số y = x² - 4x + 3. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Bề lõm của đồ thị hàm số hướng lên trên.
b) Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường thẳng x = -2.
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 2).
d) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt có khoảng cách bằng 2.
Câu 16: Một câu lạc bộ thể thao của trường có 45 học sinh đăng ký. Trong đó có 20 học sinh thích bóng đá, 18 học sinh thích bóng rổ, 16 học sinh thích cầu lông; 8 học sinh thích cả bóng đá và bóng rổ, 7 học sinh thích cả bóng đá và cầu lông, 6 học sinh thích cả bóng rổ và cầu lông, và 3 học sinh thích cả ba môn.
a) Số học sinh chỉ thích duy nhất môn bóng đá là 8.
b) Số học sinh chỉ thích duy nhất môn bóng rổ là 8.
c) Số học sinh thích ít nhất một trong ba môn là 36.
d) Số học sinh không thích môn nào trong ba môn trên là 10.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (câu 17 đến 22). Điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17: Tập giá trị của hàm số y = −3x² + 42x − 100 với x ∈ ℝ là (−∞; M]. Tìm giá trị của M. Trả lời: …………
Câu 18: Một trang trại trồng x sào ngô và y sào đậu tương thoả mãn hệ bất phương trình: x + y ≤ 10, 2x + y ≤ 16, x ≥ 0, y ≥ 0. Lợi nhuận thu được là F = 3x + 4y (triệu đồng). Tìm giá trị lớn nhất của F. Trả lời: …………
Câu 19: Cho hàm số f(x) = −2x² + 24x − 10 với x ∈ ℝ. Tìm giá trị nguyên lớn nhất của tham số m để phương trình f(x) = m có hai nghiệm phân biệt. Trả lời: …………
Câu 20: Cho hàm số bậc hai y = ax² + bx + c (a ≠ 0) đạt giá trị lớn nhất bằng 12 tại x = 3, và y = 8 khi x = 1. Tính giá trị của hàm số tại x = 5. Trả lời: …………
Câu 21: Xét hàm số R(x) = (20 + x)(300 − 5x) với x ≥ 0. Tìm giá trị lớn nhất của R(x). Trả lời: …………
Câu 22: Cho parabol y = −x² + 8x − 7, cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt. Tính khoảng cách giữa hai giao điểm đó. Trả lời: …………
------ HẾT ------

ĐÁP ÁN

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án
Câu123456789101112
Đáp ánDABCDACBADCB
Phần II. Đúng / Sai
Câua)b)c)d)
13ĐSĐS
14ĐSSĐ
15ĐSĐĐ
16ĐSĐS
Phần III. Trả lời ngắn
Câu171819202122
Đáp án474061880006
Lời giải chi tiết đang được khoá

Bạn đang xem đáp án. Mở khoá ở mục bên dưới để xem thêm lời giải chi tiết từng câu.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Mở lời giải chi tiết

Đáp án xem miễn phí. Mở thêm lời giải chi tiết từng câu của đề “Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 2) — Đề số 6”.

Mở lời giải đề nàyMở lời giải chi tiết từng câu của riêng đề này (đáp án đã xem miễn phí).
49.000 đ đã gồm VAT
Đăng nhập để mua
hoặc

Mở miễn phí qua nhiệm vụ

Làm 1 nhiệm vụ nhỏ để nhận mã, rồi nhập mã vào đây để mở lời giải đề này miễn phí.

Lấy nhiệm vụ

Mỗi mã chỉ dùng được 1 lần. Mở khoá lưu theo thiết bị này; đăng ký tài khoản sau sẽ tự chuyển về tài khoản.

Mở lời giải trọn bộMở lời giải chi tiết cho tất cả 10 đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.
99.000 đ đã gồm VAT
Đăng nhập để mua

Câu hỏi thường gặp

Làm đề “Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 2) — Đề số 6” online có miễn phí không?
Có. Bạn làm bài và xem đáp án hoàn toàn miễn phí, hệ thống chấm điểm tự động ngay. Chỉ phần lời giải chi tiết từng câu mới cần mở khoá (mua bằng số dư hoặc làm một nhiệm vụ nhỏ).
Đề thi mã đề 0815 gồm bao nhiêu câu và làm trong bao lâu?
Đề gồm 22 câu theo cấu trúc mới của Bộ GD&ĐT: Phần I có 12 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, Phần II có 4 câu đúng/sai, Phần III có 6 câu trả lời ngắn. Thời gian làm bài 90 phút; có thể nộp bài sớm và xem kết quả ngay.
Mã đề 0815 kiểm tra những chuyên đề nào?
Đề bao phủ các chuyên đề: Hàm số bậc hai; Hàm số; Tập hợp; Mệnh đề; Mệnh đề – Bất phương trình; Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Sau khi nộp bài, biểu đồ năng lực thống kê điểm theo từng chuyên đề để bạn biết phần cần ôn thêm.
Đề thi này có lời giải chi tiết không?
Có. Đề “Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 (Đợt 2) — Đề số 6” có lời giải chi tiết từng câu — mở khoá để xem hướng dẫn giải đầy đủ, dễ hiểu.
Làm bài thi thử online như thế nào?
Bấm “Làm bài ngay”, chọn đáp án từng câu rồi nộp bài. Hệ thống chấm điểm tự động, hiển thị biểu đồ năng lực và cho xem lại từng câu tại dethitoanthpt.com.
Có tải đề thi về dạng PDF được không?
Có. Bấm “Tải đề PDF” để mở bản in chuẩn A4 và lưu lại thành file PDF để in hoặc làm offline.

Minh Anh

Mình có thể hỗ trợ được gì cho bạn?